Quy Định Đăng Ký Kinh Doanh Nhiếp Ảnh (Thủ Tục 2020)

Trang chủ / Blog / Cách Đăng Ký GPKD / Quy Định Đăng Ký Kinh Doanh Nhiếp Ảnh (Thủ Tục 2020)
Đăng ký kinh doanh nhiếp ảnh
Đăng ký kinh doanh nhiếp ảnh

Hình thức phổ biến kinh doanh nhiếp ảnh là Công ty hoặc hộ kinh doanh (Studio nhiếp ảnh)

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh nhiếp ảnh (Thủ tục 2019). Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này:

Nội dung bài viết:

1. Khái niệm Công ty, Hộ kinh doanh là gì?

  • Công ty được gọi là doanh nghiệp, là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Điều kiện để Công ty, Kinh doanh nhiếp ảnh được hoạt động

2.1. Điều kiện về chủ thể thành lập Công ty, Kinh doanh nhiếp ảnh

  • Có CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân;
  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp (công chức, viên chức…).
  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp nhiếp ảnh. 
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền hợp tác đầu tư với doanh nghiệp nhiếp ảnh. Dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp liên doanh.

 2.2. Điều kiện về Công ty, Kinh doanh nhiếp ảnh

Đặt tên kinh doanh

  • Công ty

Tên công ty kinh doanh nhiếp ảnh phải viết được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng.

Để tránh trùng với tên các doanh nghiệp khác đang hoạt động, các doanh nghiệp mới thành lập thường đặt tên doanh nghiệp dài hơn (tên có 3 – 4 chữ) hoặc tên doanh nghiệp bằng các chữ cái (có thể ghép bằng tiếng Anh).

  • Hộ kinh doanh 

Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây:

    • Loại hình “Hộ kinh doanh”;
    • Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi huyện.

Chọn người đại diện theo pháp luật đối với công ty

Trong trường hợp chủ công ty kinh doanh nhiếp ảnh chọn loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần thì cần phải có người đại diện theo pháp luật với chức danh như Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch,… Đây là người chịu trách nhiệm chính trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là người đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, với các cá nhân hoặc tổ chức khác. 

Lựa chọn ngành nghề kinh doanh

Với hoạt động nhiếp ảnh thì theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, hoạt động này thuộc mã ngành 742 – 7420 – 74200.

Nhóm ngành Hoạt động nhiếp ảnh bao gồm các hoạt động sau:

  • Chụp ảnh cho tiêu dùng và thương mại
    • Chụp ảnh chân dung cho hộ chiếu, thẻ, đám cưới…,
    • Chụp ảnh cho mục đích thương mại, xuất bản, thời trang, bất động sản hoặc du lịch,
    • Chụp ảnh trên không,
    • Quay video: Đám cưới, hội họp…;
  • Sản xuất phim
    • Phát triển, in ấn và mở rộng từ bản âm hoặc phim chiếu bóng,
    • Phát triển phim và thử nghiệm in ảnh,
    • Rửa, khôi phục lại hoặc sửa lại ảnh;
  • Hoạt động của phóng viên ảnh

Nhóm này cũng gồm: Chụp dưới dạng vi phim các tư liệu.

  • Loại trừ
    • Xử lý phim ảnh liên quan đến điện ảnh và công nghiệp truyền hình được phân vào nhóm 5911 (Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình);
    • Hoạt động vẽ bản đồ và thông tin về không gian được phân vào nhóm 71102 (Hoạt động đo đạc bản đồ).

Bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ chụp ảnh đối với công ty kinh doanh nhiếp ảnh

  • Hồ sơ
    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
    • Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên/ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần/ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ chụp ảnh. Quyết định phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
    • Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên/ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần/ Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ chụp ảnh. Biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.
  • Trình tự, thủ tục bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ chụp ảnh

Bước 1: Doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư tại nơi doanh nghiệp có trụ sở hoặc Người đại diện theo pháp luật có thể nộp hồ sơ qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch đầu tư tại nơi doanh nghiệp có trụ sở sẽ tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ chụp ảnh:

    • Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, trao Giấy biên nhận và viết biên lai thu phí.
    • Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc chưa hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ sẽ có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp hoặc người đại diện pháp luật đến làm hoàn thiện lại thủ tục, hồ sơ bổ sung thêm mã ngành nghề dịch vụ chụp ảnh

Bước 3: Trả kết quả tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư:

    • Căn cứ vào giấy hẹn doanh nghiệp hoặc người đại diện pháp luật đến nộp giấy biên nhận và ký nhận giấy kết quả.
    • Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 

Mức phạt cụ thể khi không đăng ký doanh nghiệp khi thuộc trường hợp phải đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ theo khoản 4, khoản 5 Điều 28 Nghị định số 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định về vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp thì khi thuộc trường hợp phải đăng ký doanh nghiệp mà kinh doanh nhiếp ảnh không thực hiện thì ngoài mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, chủ kinh doanh nhiếp ảnh còn phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.

3. Thời gian thành lập doanh nghiệp: Từ 25 – 40 ngày làm việc

  • Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 – 3 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian đăng bố cáo, khắc con dấu, đăng ký mẫu con dấu: 1 – 3 ngày làm việc.
  • Thời gian bổ sung mã ngành nghề chụp ảnh: 07 -10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tổng thời gian cho việc xin giấy phép đến bước có thể xuất hóa đơn cho khách hàng thời gian kéo dài khoảng 25 – 40 ngày làm việc, tùy thuộc vào việc giấy tờ cung cấp có đầy đủ, kịp thời cho cơ quan chức năng hay không.

4. Thẩm quyền, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở của kinh doanh nhiếp ảnh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

5. Những vấn đề cần thực hiện sau khi đăng ký doanh nghiệp

5.1. Đối với Công ty kinh doanh nhiếp ảnh

Mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp

Do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành. Hồ sơ chuẩn bị đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm:

  • 01 bản công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • 01 bản công chứng Chứng minh nhân dân của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép;
  • 01 bản sao điều lệ doanh nghiệp;
  • 01 bản công chứng Thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu doanh nghiệp;

Thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và Đầu tư

Doanh nghiệp cần thông báo tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư để cập nhật lên hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp và hệ thống thuế.

  • Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng gồm:
    • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thông tin đăng ký thuế);
    • Văn bản ủy quyền;
  • Thời gian thực hiện: 03 – 05 ngày làm việc.

Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 và Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 thì mức thu lệ phí môn bài và thời hạn nộp tờ khai, lệ phí môn bài được quy định như sau:

  • Mức thu lệ phí môn bài:
    • Công ty kinh doanh nhiếp ảnh có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
    • Công ty kinh doanh nhiếp ảnh có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
    • Đơn vị phụ thuộc của kinh doanh nhiếp ảnh: chi nhánh, địa điểm kinh doanh nộp thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm.
  • Thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế môn bài:
    • Trường hợp 1: Nếu Công ty kinh doanh nhiếp ảnh đã phát sinh hoạt động kinh doanh thì phải nộp và kê khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
    • Trường hợp 2: Người nộp lệ phí mới thành lập Công ty kinh doanh nhiếp ảnh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Nếu Công ty kinh doanh nhiếp ảnh thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

  • Các mốc thời gian nộp tờ khai thuế và nộp thuế
  • Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn):

Dù Công ty kinh doanh nhiếp ảnh không phát sinh hóa đơn đầu vào và đầu ra thì đến thời hạn như sau công ty vẫn phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (VAT), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

    • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
    • Tờ khai quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
    • Tờ khai quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
    • Tờ khai quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;
  • Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu có) không phải nộp tờ khai:
    • Quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
    • Quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
    • Quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
    • Quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Công ty kinh doanh nhiếp ảnh tự cân đối mức thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và sau đó cuối năm tổng hợp doanh thu, chi phí để quyết toán tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm (nếu có)

  • Thời hạn Nộp báo cáo tài chính năm

Dù Công ty kinh doanh nhiếp ảnh không phát sinh hoạt động kinh doanh vẫn phải lập và nộp báo cáo tài chính cho năm hoạt động. Hạn nộp chậm nhất báo cáo tài chính năm trước là ngày 30/03 năm sau.

Làm biển doanh nghiệp

Công ty kinh doanh nhiếp ảnh bắt buộc phải treo biển doanh nghiệp tại trụ sở với các nội dung như sau: Tên cơ quan chủ quản (cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tức Sở Kế hoạch và Đầu tư), tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, số điện thoại hoặc email (nếu có).

Mua chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử

Công ty kinh doanh nhiếp ảnh có thể thông qua ACC để có mức phí sử dụng chữ ký số giá ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ tốt nhất.

Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử

  • Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp qua mạng gồm:
    • Quyết định phát hành hóa đơn;
    • Mẫu hóa đơn;

Sau khi nộp hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn trong vòng 2 – 3 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ để xem xét chấp thuận hay không.

Căn cứ theo nghị định 119/2018/NĐ-CP thì Công ty kinh doanh nhiếp ảnh mới thành lập chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin để áp dụng hóa đơn điện tử thì tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, tự in hoặc mua của cơ quan thuế (hóa đơn giấy) theo quy định, tuy nhiên chỉ được sử dụng đến hết 31/10/2020.

5.2. Đối với hộ kinh doanh nhiếp ảnh

Thuế môn bài áp dụng với hộ kinh doanh

  • Tùy từng địa phương cán bộ thuế sẽ tới tận nơi để thực hiện để thực hiện đăng ký thuế. Chuẩn bị 2 bản sao hộ kinh doanh + CMND của chủ hộ kinh doanh.
  • Ngày 6/12/2012, Tổng cục Thuế ban hành Công văn số 4367/TCT-CS về việc thu thuế môn bài năm 2013. Theo đó, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh tiếp tục thực hiện bậc thuế môn bài đã xác định khi lập bộ thuế môn bài năm 2012 để thu thuế môn bài năm 2013.
  • Tùy theo thu nhập hàng tháng của hộ kinh doanh mà có mức thuế môn bài phải nộp tương ứng như sau:
BẬC THUẾ Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Trên 1.500.000 1.000.000
2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000
3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000
4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000
5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000
6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.000

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng với hộ kinh doanh

  • Căn cứ Luật thuế GTGT sửa đổi 2013 quy định thuế GTGT. Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ:
    • Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
    • Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
  • Công thức tính 

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

  • Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (Theo khoản 25- điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC)
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng với hộ kinh doanh:

Theo khoản 2, điều 2, thông tư 92/2015/TT-BTC 

“2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

  1. a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

  1. b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

  1. c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

6. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC

Khách hàng chỉ cung cấp duy nhất 2 hồ sơ sau:

  • Giấy tờ tùy thân của chủ kinh doanh: CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.
  • Các giấy tờ liên quan đến kinh doanh nhiếp ảnh sẽ được thành lập:
    • Danh sách thành viên góp vốn (đối với doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên) danh sách cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần) danh sách thành viên hợp danh (đối với doanh nghiệp hợp danh);
    • Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với thành viên góp vốn là cá nhân), đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với thành viên góp vốn là tổ chức);
    • Văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cho người đại diện nộp hồ sơ;

7. Quy trình đăng ký kinh doanh nhiếp ảnh của ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không;
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu;
  • Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm giấy giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe;
  • Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng;
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »