Không có giấy phép kinh doanh cầm đồ phạt ra sao? 2022

Nguyen Vi

Không có giấy phép kinh doanh cầm đồ phạt ra sao? 2022

Nguyen Vi

01/08/2021

Dịch vụ cầm đồ được xem là một trong các xu hướng hot trong một vài năm trở lại đây, bởi nhu cầu về việc cầm giữ tài sản trong một thời gian lớn đổi lại lợi nhuận mà không cần phải thủ tục rườm rà. Tuy nhiên, hiện nay, tình trạng không có giấy phép kinh doanh cầm đồ phổ biến, đặc biệt tại các tỉnh thành phố lớn. Vậy, nếu như không có giấy phép kinh doanh cầm đồ phạt ra sao? Luật ACC chúng tôi sẽ giải quyết cho các bạn với những nội dung chinh được nhắc đến sau đây:

1. Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là gì?

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay tiền mà người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm cố.

Về cơ bản, hiểu một cách khái quát hơn thì kinh doanh dịch vụ cầm đồ là việc thương nhân cho khách hàng vay tiền và nhận giữ hàng hoá hoặc tài sản của khách hàng để đảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng cầm đồ.

Trong hệ thống các ngành nghề kinh tế Việt Nam, kinh doanh dịch vụ cầm đồ là một trong các ngành nghề kinh doanh có điều kiện được liệt kê tại số thức tự 07, Phụ lục 4, Luật đầu tư 2020.

Như vậy, đối với các chủ thể thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh dịch vụ này phải đáp ứng điều kiện về an ninh trật tự theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

2. Các điều kiện khi xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Một trong các hành vi bị cấm đối với kinh doanh ngành nghề có điều kiện là phải có giấy phép kinh doanh. Do đó theo như quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì cá nhân, tổ chức kinh doanh cầm đồ phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh như sau:

2.1 Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng chung cho các ngành, nghề, trong đó bao gồm dịch vụ cầm đồ như sau:

Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Đối với người Việt Nam:

Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.

Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:

Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

– Đủ điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

2.2 Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Ngoài điều kiện quy định trên, cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đáp ứng điều kiện sau đây:

– Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.

3. Không có giấy phép kinh doanh cầm đồ bị phạt ra sao?

Khoản 3, Điều 6, Nghị định số 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định như sau:

  1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  2. a) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không có giấy phép kinh doanh theo quy định;
  3. b) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi giấy phép kinh doanh được cấp đã hết hiệu lực;
  4. c) Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định trong quá trình hoạt động kinh doanh;
  5. d) Sử dụng giấy phép kinh doanh của thương nhân khác để kinh doanh.

Như vậy, mức khi không có giấy phép kinh doanh phải chịu mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Thông thường, mức phạt tiền cụ thể sẽ là 12.500.000 đồng đối với cá nhân và 25.000.000 đồng đối với tổ chức.

Ngoài ra, chủ thể còn có thể bị xử phạt hành chính khi kinh doanh lĩnh vực này bao gồm:

– Đối với hành vi không đảm bảo điều kiện an ninh trật tự trong hoạt động kinh doanh:

Được quy định tại Điều 11, Nghị định 158/2013/NĐ-CP. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự:

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi: Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

4. Trách nhiệm của các cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ trong việc xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

– Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện đầy đủ các quy định về an ninh, trật tự trong Nghị định 96/2016/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh, phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh.

– Duy trì thường xuyên, liên tục các điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

– Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền.

– Phải có văn bản đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền cấp lại hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do bị mất, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng hoặc cần thay đổi nội dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

5. Một số câu hỏi thường gặp về giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

5.1 Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ bao gồm những gì?

Bao gồm các giấy tờ sau:

– Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

5.2 Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức khi kinh doanh dịch vụ cầm đồ là gì?

Trách nhiệm này thuộc về: Người đại diện theo pháp luật, người quản lý cơ sở kinh doanh, chủ cơ sở kinh doanh; Người được những người quy định tại điểm a khoản này ủy quyền đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ bao gồm:

– Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố, gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân khác có dán ảnh do cơ quan quản lý nhà nước cấp, còn giá trị sử dụng, đồng thời có bản sao lưu lại tại cơ sở kinh doanh.

– Lập hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật.

– Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.

– Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.

– Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.

– Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự.

– Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố và đảm bảo an toàn đối với tài sản của người mang tài sản đến cầm cố.

5.3 Các bước để xin giấy phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ bao gồm những bước nào?

– Bước 1: Tiến hành đăng ký kinh doanh với việc lựa chọn các hình thức phù hợp như: Doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể

– Bước 2: Xin giấy phép phòng cháy chữa cháy cho cơ sở dịch vụ cầm đồ để đáp ứng các điều kiện kinh doanh

– Bước 3: Xin phiếu lý lịch tư pháp cho người chịu trách nhiệm an ninh trật tự về dịch vụ cầm đồ

– Bước  4: Xin giấy phép về an ninh trật tự cho cơ sở kinh doanh dịch vụ dịch vụ cầm đồ.

Đánh giá post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận