Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng 2015

Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Vậy những vấn đề pháp lý xung quanh vấn đề này được quy định như thế nào? Sau đây, ACC muốn gửi tới quý bạn đọc bài viết "Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng 2015"  và một vài vấn đề pháp lý liên quan:

Phiếu Lý Lịch Tư Pháp Trong Hồ Sơ Đề Nghị Cấp Giấy Phép Lao Động
Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng 2015

1. Nội dung quy định Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng

Căn cứ Điều 31 Luật An toàn thông tin mạng 2015 về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự:

“1. Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

2. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây

a) Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo mật, an toàn thông

b) Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

c) Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

d) Có phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

đ) Có phương án kinh doanh phù hợp.

3. Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm định, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.

4. Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

5. Chính phủ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và quy định chi tiết Điều này.”

Theo đó, muốn kinh doanh sản phẩm, mật mã dân sự thì doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Và doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện như sau để được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

- Có đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin;

- Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô;

- Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Có phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng;

- Có phương án kinh doanh phù hợp.

2. Mật mã dân sự là gì?

Khoản 18 Điều 3 Luật an toàn thông tin mạng 2015 giải thích: Mật mã dân sự là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Sản phẩm mật mã dân sự là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

3. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Nơi nhận hồ sơ

Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép tại Ban Cơ yếu Chính phủ.

Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự được lập thành hai bộ, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương;

c) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;

d) Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm;

đ) Phương án bảo mật và an toàn thông tin mạng trong quá trình quản lý và cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

e) Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật.

Kết quả: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.

4. Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

(Tên doanh nghiệp)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……….. ………, ngày  tháng  năm 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ.

Tên doanh nghiệp đề nghị cấp phép (viết bằng tiếng Việt): ...............................................................................................

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ...................................................................................................

Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có): ....................................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................................................................................................

Điện thoại:………………………………………… Fax: ..........................................................................................................

Email:……………………………………………… Website: ....................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/giấy tờ khác có giá trị tương đương:

do:………………………………………… cấp ngày: .................................................................................................................

Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ...................................................................................................

Chức vụ: ...................................................................................................................................................................................

Số CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu: ..............................................................................................................................................
cấp ngày………………………… tại .......................................

Đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự như sau:

1. Danh Mục các sản phẩm mật mã dân sự xin cấp phép kinh doanh

STT Tên nhóm sản phẩm Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
1
2

2. Danh Mục các dịch vụ mật mã dân sự xin cấp phép kinh doanh

STT Tên dịch vụ Phạm vi, lĩnh vực cung cấp
1
2

Tôi/chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác của các thông tin đã cung cấp và cam kết thực hiện đúng các quy định về kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự tại Luật an toàn thông tin mạng.

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của chúng tôi về Khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng 2015 , cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc và có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn của ACC về thời hạn giấy ủy quyền nhận lương hưu vui lòng liên hệ với chúng tôi bằng cách để lại bình luận hoặc liên hệ qua các thông tin dưới đây để được tư vấn và giải đáp một cách cụ thể nhất.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo