Khiếu nại tranh chấp đất đai là gì? Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai

Khiếu nại tranh chấp đất đai là một trong những quyền của người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất được quy định tại Luật Khiếu nại và Luật Đất đai. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người sử dụng đất cần nắm rõ thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai.

khieu-nai-tranh-chap-dat-dai-la-gi-tham-quyen-va-trinh-tu-thu-tuc-giai-quyet-khieu-nai-tranh-chap-dat-dai
Khiếu nại tranh chấp đất đai là gì? Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai

1. Khiếu nại đất đai là gì?

Khiếu nại tranh chấp đất đai là việc người sử dụng đất hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan đến đất đai không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện thực hiện quyền khiếu nại đất đai?

Để thực hiện quyền khiếu nại đất đai, người khiếu nại cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Là người sử dụng đất hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan đến đất đai.
  • Có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
  • Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai mà người khiếu nại không đồng ý.

Đối với người khiếu nại là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đối với người khiếu nại là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân.

Căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại có thể bao gồm:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính đó không phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính đó xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính đó gây thiệt hại cho người khiếu nại.

Người khiếu nại cần lưu ý thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai mà người khiếu nại không đồng ý. Nếu quá thời hiệu khiếu nại, người khiếu nại không được giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Tóm lại, điều kiện thực hiện quyền khiếu nại đất đai bao gồm:

  • Người khiếu nại là người sử dụng đất hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan đến đất đai.
  • Có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
  • Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày.

3. Nội dung đơn khiếu nại đất đai

Nội dung đơn khiếu nại đất đai bao gồm các thông tin sau:

  • Thông tin người khiếu nại: Họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD, số điện thoại, email (nếu có).
  • Thông tin cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại: Tên, địa chỉ, chức danh của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
  • Nội dung khiếu nại: Tóm tắt nội dung khiếu nại, nêu rõ quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại mà người khiếu nại cho là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
  • Lý do khiếu nại: Nêu rõ cơ sở pháp lý của việc khiếu nại, các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung khiếu nại.
  • Yêu cầu giải quyết khiếu nại: Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại.

Ngoài ra, đơn khiếu nại đất đai có thể kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung khiếu nại, chẳng hạn như:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Biên bản hòa giải không thành (nếu có).
  • Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (nếu có).
  • Các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan.

Đơn khiếu nại đất đai phải được viết bằng tiếng Việt, đánh máy hoặc viết tay rõ ràng, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đất đai được quy định tại Luật Khiếu nại 2011 và các văn bản pháp luật có liên quan.

4. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực đất đai

Khiếu nại tranh chấp đất đai có thể được thực hiện theo các thủ tục sau:

  • Khiếu nại lần đầu

Đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

Trong trường hợp hòa giải thành, thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp.

Trong trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

  • Khiếu nại lần hai

Đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết, nếu đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết, nếu đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

  • Khiếu nại lần ba

Đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết, nếu đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 17-19 của Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
  •  Giám đốc sở và cấp tương đương giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Thời hạn giải quyết khiếu nại được căn cứ theo khiếu nại đó là khiếu nại lần đầu hay khiếu nại lần hai

  • Đối với khiếu nại lần đầu, cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn phải giải quyết trong thời hạn tối đa là 45 ngày kể từ ngày thụ lý. Đối với vùng sâu, vùng xa là 60 ngày.

 "Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý."

  • Nếu người khiếu nại không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại lần 2 thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục thụ lý và giải quyết khiếu nại lần 2 theo quy định của Luật khiếu nại.

"Điều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

  1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.
  2. Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.

Điều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý."

  • Sau khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và người bị khiếu nại và những người liên quan .

"Điều 41. Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại

  1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến."
  • Về hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại theo điều 41 Luật Khiếu nại thì quyết định có hiệu lực sau thời gian hạn định sau:

"Điều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

  1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
  2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kếo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
  3. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
  4. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay."

Trên đây là toàn bộ tư vấn của ACC về Khiếu nại tranh chấp đất đai là gì? Thẩm quyền và trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại tranh chấp đất đai. Nếu quý bạn đọc có bất cứ thắc mắc gì về chủ đề này có thể liên hệ với ACC để được tư vấn và giải đáp!

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo