Huỷ thầu là gì? (Cập nhật)

Khái niệm hủy thầu? Các trường hợp bị hủy thầu trong đấu thầu? Thủ tục hủy thầu trong đấu thầu? Trách nhiệm khi hủy thầu trong đấu thầu?

Theo  pháp luật hiện hành quy định rất chặt chẽ về quy trình để thực hiện đấu thầu, do đó trong quá trình tiến hành nếu chủ đầu tư thực hiện không đúng quy trình hay bị phát hiện sai sót có thể phải hủy thầu hoặc khi không đạt được hiệu quả mong muốn như do vi phạm đầu tư bị thay đổi thì chủ đầu tư có quyền hủy thầu khi có quyết định hủy thầu. Tuy nhiên trong trường hợp nào được phép hủy thầu và thủ tục hủy thầu ra sao?

Cơ sở pháp lý:

– Luật Đấu thầu năm 2013;

– Nghị định 30/2015/NĐ-CP  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu.

1. Khái niệm huỷ thầu là gì?

Theo quy định tại khoản 12 điều 4 Luật đấu thầu 2013. Đấu thầu được hiểu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

Theo quy định tại khoản 12 điều 4 Luật đấu thầu 2013. Thì Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung.

Hủy thầu là biện pháp của người có thẩm quyền, chủ đầu tư và bên mời thầu dùng để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu và các quy định khác của pháp luật liên quan của tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động đấu thầu bằng cách ban hành quyết định hủy thầu theo quy định của pháp luật.

2. Thủ tục hủy thầu trong đấu thầu:

Theo quy định của luật đấu thầu thì bên mời thầu hoàn toàn có quyền hủy thầu khi xảy ra một trong những trường hợp quy định tại điều 17 Luật đấu thầu 2013 tuy nhiên bên mời thầu muốn hủy thì phải có thủ tục hủy đúng quy định của pháp luật. Căn cứ theo Khoản 5 Điều 42 Nghị định 30/2015/NĐ-CP  quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư có  quy định như sau: Trường hợp hủy thầu khi tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu., trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu.

Theo đó, đối với các trường hợp hủy thầu thì chủ đầu tư cần thực hiện như sau:

– Bên mời thầu cần thông báo tới các nhà đầu tư tham gia dự thầu và nêu rõ lý do theo quy định đồng thời thực hiện việc đăng tải thông tin về việc hủy thầu

– Sau đó, bên mời thầu cần nêu rõ lý do trên phương tiện thông tin đại chúng bao gồm hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc đăng tải trên Báo đầu thầu ít nhất một kỳ .

– Cụ thể, để thực hiện việc hủy thầu Chủ đầu tư có thể thực hiện thông qua những việc sau:  Gửi thông báo hủy thầu đến tất cả các bên dự thầu, trong đó phải nêu rõ lý do hủy thầu; tiếp theo Đăng tin thông báo hủy thầu nêu rõ lý do hủy thầu trên ba (03) số báo liên tiếp của một tờ báo và ba (03) tin liên tiếp trên một phương tiện thông tin đại chúng khác.

Như vậy, nếu chủ thầu muốn hủy thầu thì các loại hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu., trong văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn thì các nhà đầu tư hoặc văn bản quyết định hủy thầu cần phải nêu rõ lý do hủy thầu và trách nhiệm của các bên liên quan khi hủy thầu. Ngoài ra, Bên mới thầu cần thông báo tới các nhà đầu tư tham gia dự thầu và nêu rõ lý do theo quy định đồng thời thực hiện việc đăng tải thông tin về việc hủy thầu. Việc hủy thầu của chủ đầu từ hoặc các bên mời thầu khi thực hiện việc hủy thầu này thì cần tuân thủ các quy định của luật đấu thầu, để việc hủy thầu được diễn ra một cách thuận lợi nhất.

3. Trách nhiệm khi hủy thầu trong đấu thầu:

Tại Điều 18 Luật đấu thầu 2013 quy định về trách nhiệm khi hủy thầu như sau: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu như hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án. Hoặc có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. thì cá nhân, tổ chức phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo