Hợp đồng ủy thác đầu tư theo quy định của pháp luật

logo accACC
Tiên Ngô

Các quy định về hợp đồng ủy thác đầu tư có thể là khái niệm còn khá mới mẻ trong hệ thống pháp luật tại Việt Nam tuy nhiên trên thực tế, hình thức ủy thác đầu tư đã trở nên khá phổ biến. Ủy thác đầu tư được nhiều nhà đầu tư lựa chọn với kỳ vọng đem lại sự tăng trưởng về tài sản. Vậy hợp đồng ủy thác đầu tư là gì và liệu đây có phải là kênh đầu tư hiệu quả? Mời quý khách hàng cùng theo dõi bài viết dưới đây của công ty Luật ACC để biết thông tin cụ thể về các thắc mắc trên.

image 112
Hợp đồng ủy thác đầu tư 

1. Hợp đồng ủy thác đầu tư là gì?

Hợp đồng ủy thác đầu tư là thỏa thuận bằng văn bản về việc một bên sẽ ủy thác cho bên khác để thực hiện hoạt động đầu tư nhằm mục đích đem lại lợi nhuận.

Hoạt động ủy thác trong hợp đồng được hiểu là việc bên ủy thác sẽ giao tiền vốn cho bên nhận ủy thác để thực hiện hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh,…

Bên ủy thác sẽ được hưởng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư và đồng thời phải chịu mọi rủi ro phát sinh trong quá trình đầu tư, bên nhận ủy thác sẽ nhận được khoản phí ủy thác theo như thỏa thuận của hai bên.

Chủ thể trong hợp đồng ủy thác đầu tư bên nhận ủy thác thường là các pháp nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện thay hoạt động đầu tư cho bên ủy thác. Đây có thể được cho là hình thức dễ dàng đem lại lợi nhuận, có sự rủi do hạn chế hơn.

Bên nhận ủy thác trong hợp đồng chủ yếu là các ngân hàng, công ty tài chính, công ty quản lý quỹ, các quỹ đầu tư.

Hợp đồng ủy thác đầu tư hiện nay vẫn chưa có quy định mẫu chung và áp dụng thống nhất, chỉ có các quy định về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do vậy cần lưu ý trường hợp đặc biệt, tiến hành áp dụng đúng quy định pháp luật.

2. Điều kiện ký hợp đồng ủy thác đầu tư

hợp đồng ủy thác đầu tư cần tuân theo những điều kiện sau:

– Thực hiện ủy thác đầu tư trong những ngành nghề sản xuất, kinh doanh được phép đầu tư.

– Bên nhận ủy thác không được sử dụng vốn của bên ủy thác cho các hoạt động trái với mục đích, nội dung được quy định trong hợp đồng ủy thác.

– Hợp đồng ủy thác đầu tư được lập thành văn bản có xác nhận của các bên và phải tuân theo các pháp luật về nội dung của hoạt động ủy thác đầu tư.

– Hợp đồng ủy thác đầu tư có thể căn cứ dựa trên những quy định về luật đầu tư, luật dân sự, luật chứng khoán, văn bản pháp luật có liên quan khác.

– Chủ thể tiến hành ký kết hợp đồng ủy thác đầu tư phải là người có đủ năng lực hành vi dân sự, có thẩm quyền để giao kết hợp đồng.

3. Mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

…..ngày….tháng….năm…..

HỢP  ĐỒNG ỦY THÁC ĐẦU TƯ

Số: ……..HĐUTĐT/

Căn cứ vào luật dân sự Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật đầu tư Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật thương mại Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật doanh nghiệp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của mỗi bên và sự thỏa thuận đạt được giữa hai bên A và B.

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY THÁC ĐẦU TƯ ( BÊN A):…………………………………………….

CMTND SỐ: ……………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú : …………………………………………………………………

Điện thoại :……………………………………………………………………….…

Email : ………………………………………………………………………………

Tài khoản : …………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN ỦY THÁC (BÊN B):…………………………………………………

SỐ GCNĐKKD : ……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính : ………………………………………………………………..

Điện thoại :……………………………………………………….………………….

Email :………………………………………………………………….…………….

Người đại diện:………………………………. Chức danh:…………………………

CMND/Hộ chiếu:………… ………Cấp ngày: Tại: …………………………………

Địa chỉ thường trú : ………………………………………………………………….

Tài khoản : …………………………………………………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng Ủy thác đầu tư với các điều khoản như sau:

 Điều 1. Nội dung:

Bên A ủy thác cho bên B thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh hàng hóa, sản phẩm bao gồm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Số tiền ủy thác đầu tư là:……………………………………………………………

Thời hạn đầu tư:

Từ ngày………………………đến ngày……………………………………………

 Điều 2. Nghĩa vụ và quyền lợi các bên:

2.1. Nghĩa vụ và quyền lợi của Bên A:

Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp tài liệu về quyền được nhận ủy thác đầu tư.

Giám sát kiểm tra bên nhận ủy thác thực hiện hợp đồng.

Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp thông tin về việc thực hiện hợp đồng.

Nghĩa vụ thanh toán chi phí ủy thác cho bên nhận ủy thác.

Chuyển vốn cho bên nhận ủy thác như thỏa thuận.

Quyền lợi và nghĩa vụ khác:…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

2.2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đầu tư:

Được nhận phí ủy thác theo thỏa thuận,

Từ chối yêu cầu của bên ủy thác nếu vi phạm quy định của pháp luật.

Yêu cầu bên ủy thác cung cấp các tài liệu cần thiết để thực hiện hoạt động.

Thực hiện đúng nội dung cam kết trong hợp đồng.

Thông báo kịp thời nội dung thực hiện hoạt động đầu tư cho bên ủy thác.

Quyền lợi và nghĩa vụ khác:…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

Điều 3. Phân chia lợi nhuận và cách thức thanh toán

3.1. Phân chia lợi nhuận:

Lợi nhuận sẽ được phân chia hàng tháng nếu tháng đó có lợi nhuận. Bên A sẽ được hưởng ….% và bên B được hưởng …..% lợi nhuận.

Lợi nhuận hàng tháng được chia vào ngày cuối tháng.

Trong trường hợp rủi ro, tháng nào bị lỗ thì số lỗ đó sẽ được dùng để trừ vào lợi nhuận của tháng sau. Phần lợi nhuận còn lại của tháng sau đó mới được dùng để phân chia lợi nhuận cho các bên.

Lợi nhuận sau khi đã được chia cho bên B thì sẽ hoàn toàn thuộc về bên B. Trong trường hợp rủi ro, tài khoản sau đó nếu có bị lỗ thì bên B cũng không phải bỏ số tiền lợi nhuận đã được chia trước đó để bù số lỗ sau này.

3.2. Phương thức thanh toán:

Có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 4. Phương thức giải quyết tranh chấp

Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản được ghi trong hợp đồng.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được giải quyết trên cơ sở thương lượng và hòa giải. Trường hợp thương lượng và hòa giải không thành hai bên có thể giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A Ký và ghi rõ họ tênĐẠI DIỆN BÊN B Ký và ghi rõ họ tên

Mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư mới nhất bao gồm những nội dung chính sau:

– Thông tin bên ủy thác đầu tư.

– Thông tin bên nhận ủy thác đầu tư.

– Đối tượng ủy thác đầu tư.

– Mục đích ủy thác đầu tư.

– Phạm vi ủy thác đầu tư.

– Thời hạn ủy thác đầu tư.

– Phí ủy thác đầu tư.

– Giá trị vốn ủy thác đầu tư.

– Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác đầu tư.

– Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đầu tư.

– Chấm dứt hợp đồng ủy thác đầu tư.

– Cách thức giải quyết tranh chấp của các bên.

Xem thêm về bài viết Hợp đồng hợp tác đầu tư là gì theo quy định pháp luật https://accgroup.vn/hop-dong-hop-tac-dau-tu-2/

Trên đây là toàn bộ nội dung trả lời cho câu hỏi Hợp đồng ủy thác đầu tư mà chúng tôi cung cấp đến cho quý khách hàng. Nếu có bất kỳ vấn đề vướng mắc cần giải đáp cụ thể, hãy liên hệ với Công ty luật ACC để được hỗ trợ:

Hotline: 1900.3330
Zalo: 0846967979
Gmail: info@accgroup.vn
Website: accgroup.vn

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận