Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển

Bảo hiểm hàng hoá trong hợp đồng mua bán có thể hiểu là thoả thuận của các bên trong hợp đồng mua bán về việc mua bảo hiềm cho hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán đó.

Download (12)

1. Bảo hiểm hàng hóa là gì?

– Bảo hiểm (Insurance): Là một cam kết bồi thường về mặt kinh tế trong đó người được hưởng bảo hiểm phải có trách nhiệm phải đóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm theo các điều kiện bảo hiểm đã được quy định. Ngược lại, người bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường những tổn thất của đối tượng bảo hiểm do các rủi ro được bảo hiểm gây nên.

– Người bảo hiểm là người ký kết hợp đồng bảo hiểm với người được bảo hiểm, nhận rủi ro tổn về phía mình và được hưởng một khoản phí bảo hiểm.

– Người được bảo hiểm là người có quyền lợi bảo hiểm được một công ty bảo hiểm đảm bảo. Người có quyền lợi bảo hiểm là người mà khi có sự cố bảo hiểm xảy ra thì dẫn họ đến một tổn thất, một trách nhiệm pháp lý hay làm mất đi của họ những quyền lợi được pháp luật thừa nhận. Ví dụ, người chủ hàng là người được bảo hiểm trong bảo hiểm hàng hóa.

– Bảo hiểm hàng hóa là một cam kết bồi thường trong đó người bảo hiểm sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bị tổn thất, hư hỏng do rủi ro gây ra (những rủi ro này được quy định trong hợp đồng bảo hiểm). Để được bảo hiểm, bạn phải trả một khoản phí gọi là phí bảo hiểm.

Không ai có thể đoán được trước những rủi ro, bảo hiểm hàng hóa sẽ giúp bảo vệ và giảm thiểu những thiệt hại do rủi ro mang lại như hàng hóa bị hư hỏng, cháy nổ, bão lụt, gió lốc, hàng hóa bị đâm vào vật thể khác… Việc mua bảo hiểm hàng hóa phải được thực hiện trước khi có những rủi ro xảy ra, có thể là trước khi hàng hóa được vận chuyển. Trên thực tế, bảo hiểm không thể ngăn chặn xảy ra các rủi ro mà chỉ có thể giảm thiểu các tổn thất khi có sự cố xảy ra.

– Bảo hiểm hàng hóa trong tiếng Anh là: Cargo insurance

– Định nghĩa về bảo hiểm hàng hóa trong tiếng anh được hiểu là:

Cargo insurance is an indemnity commitment in which the insurer will indemnify the insured in the event of loss of or damage to the transported goods caused by peril (these risks are specified in an insurance contract). To get insurance, you have to pay a fee called a premium.

– Một số thuật ngữ tiêu biểu liên quan trong cùng lĩnh vực xuất nhập khẩu như:

1. Export: xuất khẩu
2. Exporter: người xuất khẩu (~ vị trí Seller)
3. Import: nhập khẩu
4. Importer: người nhập khẩu (~ vị trí Buyer)
5. Sole Agent: đại lý độc quyền
6. Customer: khách hàng
7. Consumer: người tiêu dùng cuối cùng
8. End user = consumer
9. Consumption: tiêu thụ
10. Exclusive distributor: nhà phân phối độc quyền

Khái niệm bảo hiểm hàng hoá trong hợp đồng mua bán:

Bảo hiểm hàng hoá trong hợp đồng mua bán có thể hiểu là thoả thuận của các bên trong hợp đồng mua bán về việc mua bảo hiềm cho hàng hoá là đối tượng của hợp đồng mua bán đó.

Bảo hiểm hàng hoá trong hợp đồng mua bán có thể hiểu là thoả thuận của các bên về việc bên bán chịu trách nhiệm bồi thường khi hàng hoá bị rủi ro, mất mát,... là điều kiện chịu trách nhiệm đã thoả thuận.

2. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải

- Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.

- Đối tượng hợp đồng bảo hiểm hàng hải là bất kỳ quyền lợi vật chất nào có thể quy ra bằng tiền liên quan đến hoạt động hàng hải, bao gồm:

+ Tàu biển, tàu biển đang đóng, hàng hóa hay các tài sản khác bị đe dọa bởi các rủi ro hàng hải;

+ Giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa, tiền thuê tàu, tiền thuê mua tàu, tiền lãi ước tính của hàng hóa, các khoản hoa hồng, các khoản tiền cho vay, bảo đảm tiền ứng trước, chi phí bị nguy hiểm khi tàu biển, tàu biển đang đóng, hàng hóa hay các tài sản khác bị đe dọa bởi các rủi ro hàng hải;

+ Trách nhiệm dân sự phát sinh do các rủi ro hàng hải.

- Số tiền bảo hiểm:

+ Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm phải kê khai số tiền cần bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm.

+ Số tiền bảo hiểm là số tiền mà người bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

+ Trường hợp số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm thì người bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm, kể cả các chi phí khác thuộc phạm vi bảo hiểm.

+ Trường hợp số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm thì phần tiền vượt quá giá trị bảo hiểm không được thừa nhận.

(Điều 303, 304, 312 Bộ luật Hàng hải 2015)

3. Pháp luật quy định về bảo hiểm hàng hoá trong hợp đồng mua bán như thế nào?

Hiện nay, BLDS 2015 không quy định về vấn đề bảo hiểm đối với hàng hoá trong hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, tại Điều 36 Luật thương mại năm 2005 có đề cập đến bảo hiểm hàng hoá trong Hợp đồng mua bán hàng hoá như sau:

"Điều 36. Trách nhiệm khi giao hàng có liên quan đến người vận chuyển

1. Trường hợp hàng hóa được giao cho người vận chuyển nhưng không được xác định rõ bằng ký mã hiệu trên hàng hóa, chứng từ vận chuyển hoặc cách thức khác thì bên bán phải thông báo cho bên mua về việc đã giao hàng cho người vận chuyển và phải xác định rõ tên và cách thức nhận biết hàng hoá được vận chuyển.

2. Trường hợp bên bán có nghĩa vụ thu xếp việc chuyên chở hàng hoá thì bên bán phải ký kết các hợp đồng cần thiết để việc chuyên chở được thực hiện tới đích bằng các phương tiện chuyên chở thích hợp với hoàn cảnh cụ thể và theo các điều kiện thông thường đối với phương thức chuyên chở đó.

3. Trường hợp bên bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển, nếu bên mua có yêu cầu thì bên bán phải cung cấp cho bên mua những thông tin cần thiết liên quan đến hàng hoá và việc vận chuyển hàng hoá để tạo điều kiện cho bên mua mua bảo hiểm cho hàng hoá đó."

Theo đó, bảo hiểm hàng hoá không phải là điều khoản bắt buộc ghi nhận hợp đồng mua bán. Đồng thời, bên bán trong hợp đồng mua bán cũng không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trình vận chuyển.

Trường hợp bên mua có yêu cầu thì bên bán phải cung cấp cho bên mua những thông tin cần thiết liên quan đến hàng hoá và việc vận chuyển hàng hoá, để tạo điều kiện cho bên mua bảo hiểm cho hàng hoá đó.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo