Hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm đối với cơ sở sản xuất

Hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh. Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và quỹ quốc gia tạo việc làm. Bài viết dưới đây ACC cung cấp cho bạn một số thông tin về Hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm đối với cơ sở sản xuất mời bạn tham khảo!

v2-2

Hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm đối với cơ sở sản xuất

1. Điều kiện cho vay vốn hỗ trợ tạo việc làm

Theo Điều 12 Luật việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 pháp luật quy định, doanh nghiệp nhỏ và vừa “chỉ được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm” khi đáp ứng được các điều kiện vay vốn sau:

  • Thứ nhất, phải được thành lập và hoạt động hợp pháp
  • Thứ hai, phải có dự án vay vốn khả thi tại địa phương,phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, duy trì hoặc thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định
  • Thứ ba, phải có dự án vay vốn có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án
  • Thứ tư, có bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật (nếu có)

2. Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm

+ Thời hạn vay vốn không quá 60 tháng. Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng chính sách xã hội và cơ sở sản xuất, kinh doanh vay vốn thỏa thuận căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

+ Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Đặc biệt, đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số lãi suất vay vốn bằng 50% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn đã vay.

3. Hồ sơ vay vốn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm:

+ Dự án vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án. Dự án vay vốn được thực hiện theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2015/TT-BTBXH.

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp đồng hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 của Luật việc làm 2013 (nếu có);

+ Giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm (nếu có).

+ Trong đó, bản sao giấy tờ chứng minh các đối tượng ưu tiên quy định tại Điểm a Khoản 2 Luật Việc làm là:

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật là bản sao Quyết định về việc công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp;

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số bao gồm: danh sách lao động là người dân tộc thiểu số, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách;

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số bao gồm: danh sách lao động là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số, bản sao giấy xác nhận khuyết tật của những người lao động là người khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân của những người lao động là người dân tộc thiểu số và bản sao hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách.

4. Công ty luật ACC

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của chúng tôi cũng về Hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm đối với cơ sở sản xuất cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan trong trong phạm vi này. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý khách hàng còn thắc mắc hay quan tâm và có nhu cầu tư vấn và hỗ trợ về Hồ sơ vay vốn hỗ trợ tạo việc làm đối với cơ sở sản xuất thì vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo