whatsapp viber zalo phone zalo mail

Hộ Kinh Doanh Có Doanh Thu Dưới 100 Triệu

Hiện nay, trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu cải cách hệ thống thuế, tăng cường thu hút vốn đầu tư, Việt Nam hướng tới việc giảm bớt gánh nặng về thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Tuy nhiên, hiện nay quy định về đóng thuế đối với hộ kinh doanh còn nhiều vướng mắc đặc biệt đối với hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng có phải đóng thuế hay không? Đây là vấn đề mà nhiều hộ kinh doanh quan tâm, theo dõi. Vậy, để giải đáp vướng mắc này, Luật ACC xin gửi tới quý bạn đọc bài viết: “Hộ Kinh Doanh Có Doanh Thu Dưới 100 Triệu Có Phải Đóng Thuế Không?

Th (10)1. Hộ kinh doanh là gì? 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp: Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

2. Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế nào?

Theo quy định pháp luật hiện hành, hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế sau: 
1) Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Tính thuế theo phương pháp khoán chỉ áp dụng với những hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng trở lên/năm. Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
Căn cứ vào Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định thuế GTGT và thuế TNCN của hộ kinh doanh được xác định như sau:
  • Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
2) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): 
  • Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó: 
– Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền;…
– Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN được áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề cụ thể. Đối với hoạt động kinh doanh là phân phối, cung cấp hàng hóa là hoa quả, tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm: tỷ lệ thuế GTGT là 1%; và tỷ lệ thuế TNCN là 0.5%.
3) Lệ phí môn bài
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh được xác định theo mức doanh thu bình quân hàng năm, cụ thể: 
  • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;
  • Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;
  • Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
Ngoài ra, theo Điều 3 Nghị định 139 được sửa đổi bởi điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài, quy định về việc miễn lệ phí môn bài đối với những hộ kinh doanh dưới đây:
  • Hộ kinh doanh sản xuất muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá;
  • Hộ kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định;
  • Hộ kinh doanh thành lập sau ngày 25/02/2020: miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
Ngoài ra, hộ kinh doanh cá thể còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các pháp luật có liên quan.

3. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng không phải đóng thuế

Căn cứ theo Khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định nguyên tắc tính thuế như sau: 

“2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế” 
Như vậy, hiện nay theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2021 và Thông tư 100/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/1/2022 đã quy định các nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. 
Trong trường hợp hộ kinh doanh thực hiện kinh doanh theo hình thức nhóm hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân là một (01) người đại diện duy nhất của nhóm hộ kinh doanh này trong năm tính thuế. 
Việc pháp luật quy định rõ ràng mức đóng thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đã góp phần giúp các cơ quan Thuế quản lý thuế hiệu quả, chặt chẽ hơn đối với hộ kinh doanh, đồng thời giúp hộ kinh doanh nắm rõ quy định pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đối với Nhà nước.

4. Những câu hỏi liên quan đến việc nộp thuế của hộ kinh doanh

Câu hỏi 1: Vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin trong đăng ký thuế thì bị xử phạt như thế nào? 

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn;… quy định mức phạt đối với hành vi này như sau:
– Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày nhưng không làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ;
+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế mà có tình tiết giảm nhẹ.
– Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 7.000.000 đồng tương ứng với từng hành vi quy định tại Điều này.
Ngoài ra Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký thuế đối với hành vi không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
Lưu ý: Quy định nêu trên, không áp dụng trong các trường hợp sau đây:
– Cá nhân không kinh doanh đã được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân chậm thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi được cấp thẻ căn cước công dân;
– Cơ quan chi trả thu nhập chậm thông báo thay đổi thông tin về chứng minh nhân dân khi người nộp thuế thu n nhập cá nhân là các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được cấp thẻ căn cước công dân;
– Thông báo thay đổi thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế về địa chỉ người nộp thuế quá thời hạn quy định do thay đổi địa giới hành chính theo Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Nghị quyết của Quốc hội.

Câu hỏi 2: Hành vi trốn thuế bị xử lý như thế nào? 

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn… Đối với hành vi trốn thuế, mức phạt đối với hành vi này được quy định như sau:
– Phạt tiền 1 lần số thuế trốn khi có một tình tiết giảm nhẹ trở lên
– Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn đối với người thực hiện hành vi trốn thuế mà không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
– Phạt tiền 2 lần số thuế trốn đối với người thực hiện hành vi trốn thuế có một tình tiết tăng nặng.
– Phạt tiền 2,5 lần số tiền thuế trốn đối với người thực hiện hành vi trốn thuế có hai tình tiết tăng nặng.
– Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn đối với người thực hiện hành vi trốn thuế có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên
Thêm vào đó, còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp đủ số tiền trốn thuế.

Câu hỏi 3: Hành vi khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc không dẫn đến tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn bị xử phạt như thế nào? 

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Nghị định 102/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn đối với hành vi nêu trên, mức xử phạt từ 500.000 đồng đến 8.000.000 đồng và các biện pháp khắc phục hậu quả kèm theo. 

Câu hỏi 4: Khai thuế quá thời hạn quy định bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt với hành vi khai thuế quá thời hạn:
– Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ, nếu không có tình tiết giảm nhẹ phạt tiền 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
– Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày; Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế,
– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế

5. Dịch vụ tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể của Luật ACC

Trên đây là giải đáp của Luật ACC về những băn khoăn, thắc mắc liên quan đến chủ đề “Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu có phải đóng thuế không?”. Công ty Luật ACC – Đồng hành pháp lý cùng bạn, lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải liên quan hộ kinh doanh cá thể.
4.9/5 - (7 bình chọn)
NHẬN BÁO GIÁ

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin, ACC sẽ gọi lại ngay

Tu Van Vien 2






    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.