Giấy thông hành là gì? Thời hạn sử dụng giấy thông hành

 

 

Giấy thông hành là loại giấy tờ được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để sử dụng khi qua lại biên giới theo các điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia có chung đường biên giới. Thời hạn của giấy thông hành không vượt quá 12 tháng và không được gia hạn sau khi hết hạn.

Giấy thông hành là gì? Thời hạn sử dụng giấy thông hành

Giấy thông hành là gì? Thời hạn sử dụng giấy thông hành

1. Giấy thông hành là gì?

Giấy thông hành là loại giấy tờ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho công dân Việt Nam sử dụng khi qua lại biên giới theo các điều ước quốc tế giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới. Theo quy định tại Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Điều này nhằm đảm bảo việc kiểm soát và quản lý di cư của công dân, đồng thời tuân thủ quy định pháp luật liên quan đến xuất nhập cảnh. Giấy thông hành là một phần quan trọng giúp công dân Việt Nam có thể di chuyển qua lại biên giới một cách hợp pháp và thuận tiện.

2. Đối tượng được cấp giấy thông hành

Đối tượng được cấp giấy thông hành là những cá nhân thuộc các đối tượng cụ thể được quy định trong Nghị định 76/2020/NĐ-CP. Theo quy định này, đối tượng được cấp giấy thông hành bao gồm các nhóm sau:

  • Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Campuchia: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, công nhân đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Campuchia và được cử sang tỉnh biên giới đối diện của Campuchia để công tác.
  • Đối tượng được cấp giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào: Gồm công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào và công dân Việt Nam không có hộ khẩu thường trú ở các tỉnh có chung đường biên giới với Lào nhưng làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại tỉnh có chung đường biên giới với Lào.
  • Đối tượng được cấp giấy thông hành xuất, nhập cảnh vùng biên giới Việt Nam - Trung Quốc: Bao gồm công dân Việt Nam thường trú tại các xã, phường, thị trấn tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc và cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước có trụ sở đóng tại huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Việt Nam tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc và được cử sang vùng biên giới đối diện của Trung Quốc để công tác.

Điều này nhằm đảm bảo việc đi lại qua biên giới của các đối tượng này được thực hiện một cách hợp pháp và thuận tiện, đồng thời kiểm soát được di cư và hoạt động xuất nhập cảnh tại các khu vực biên giới của Việt Nam.

3. Thời hạn sử dụng giấy thông hành trong bao lâu?

Thời hạn sử dụng của giấy thông hành được quy định cụ thể trong Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019. Theo đó:

Thời hạn sử dụng giấy thông hành trong bao lâu?

Thời hạn sử dụng giấy thông hành trong bao lâu?

  • Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ:
    • Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ dao động từ 1 đến 5 năm. Được phép gia hạn một lần và không quá 3 năm.
  • Hộ chiếu phổ thông:
    • Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn là 10 năm và không được gia hạn.
    • Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn là 5 năm và không được gia hạn.
    • Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.
  • Giấy thông hành: Giấy thông hành có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.

Tổng hợp lại, thời hạn sử dụng của giấy thông hành là không quá 12 tháng và không được gia hạn, nhằm đảm bảo việc quản lý và kiểm soát nhập xuất cảnh của công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.

4. Khi nào giấy thông hành bị thu hồi, hủy giá trị sử dụng?

Giấy thông hành có thể bị thu hồi và hủy giá trị sử dụng trong các trường hợp sau đây:

  • Giấy thông hành còn thời hạn bị mất:
    • Nếu giấy thông hành bị mất trong nước, người bị mất phải nộp hoặc gửi đơn trình báo mất giấy thông hành cho cơ quan cấp giấy thông hành trong thời hạn 48 giờ kể từ khi phát hiện mất.
    • Nếu giấy thông hành bị mất ở nước ngoài, người bị mất phải báo cho cơ quan chức năng của nước đó và khi về nước phải trình báo với đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu.
  • Người được cấp giấy thông hành thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh hoặc chưa cấp giấy tờ xuất nhập cảnh do thực hiện hành vi bị nghiêm cấm.
  • Không thu hồi được giấy thông hành còn thời hạn:
    • Trong trường hợp không thu hồi được giấy thông hành còn thời hạn, cơ quan cấp giấy thông hành sẽ tiến hành hủy giá trị sử dụng giấy thông hành và thông báo cho bộ đội biên phòng tỉnh nơi công dân được cấp giấy thông hành.

Trong tất cả các trường hợp, quá trình thu hồi và hủy giấy thông hành phải tuân thủ các quy định pháp luật để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc quản lý và sử dụng giấy thông hành của công dân.

5. Công dân Việt được cấp giấy thông hành để làm gì?

Giấy thông hành được cấp cho công dân Việt Nam với mục đích chính là để họ có thể qua lại biên giới và hoạt động tại nước láng giềng, tuân thủ các điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước có chung đường biên giới. Cụ thể:

  • Cư trú ở đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh có chung đường biên giới: Công dân Việt Nam cư trú tại các đơn vị hành chính có biên giới chung với các nước láng giềng được cấp giấy thông hành. Điều này nhằm đảm bảo họ có thể di chuyển qua lại biên giới một cách thuận tiện và hợp pháp.
  • Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại các tỉnh có chung đường biên giới: Những người này, mặc dù không phải cư trú tại biên giới, nhưng do công việc hoặc nhiệm vụ đặc biệt liên quan đến biên giới nên cũng được cấp giấy thông hành để tiện việc qua lại và làm việc tại khu vực này.
  • Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ: Ngoài những trường hợp cơ bản, Chính phủ còn có thể quy định các đối tượng khác được cấp giấy thông hành. Điều này nhằm đáp ứng các nhu cầu cụ thể và đặc biệt, đảm bảo tính công bằng và công tâm trong việc cấp giấy tờ này.

Tổng quát, giấy thông hành được cấp cho công dân Việt Nam để họ có thể tự do di chuyển và hoạt động tại các khu vực có biên giới chung với nước láng giềng, nhằm thực hiện các mục đích cá nhân và công việc một cách hợp pháp và thuận tiện.

6. Thủ tục xin cấp giấy thông hành

Thủ tục xin cấp giấy thông hành đòi hỏi tuân theo các quy định cụ thể được quy định trong Nghị định 76/2020/NĐ-CP. Dưới đây là trình tự thực hiện các bước để xin cấp giấy thông hành:

Chuẩn bị hồ sơ:

  • Người đề nghị cấp giấy thông hành cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định 76/2020/NĐ-CP.
  • Khi nộp hồ sơ, người đề nghị phải mang theo giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn hiệu lực để đối chiếu.

Nộp hồ sơ:

  • Người đề nghị cần đến cơ quan có thẩm quyền để nộp hồ sơ.
  • Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả, người được ủy quyền phải mang theo giấy giới thiệu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn hiệu lực của cả bản thân và của người ủy quyền để kiểm tra, đối chiếu.

Thực hiện thủ tục:

  • Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức hoặc làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, và người chưa đủ 14 tuổi phải qua người đại diện theo pháp luật của mình để thực hiện thủ tục.
  • Các cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu thông tin và thu lệ phí.
  • Người đề nghị cấp giấy thông hành phải nộp lệ phí theo quy định. Nếu muốn nhận kết quả tại địa điểm khác với cơ quan quy định thì cần trả phí dịch vụ chuyển phát.

Thực hiện đúng trình tự và các quy định trên giúp đảm bảo việc thực hiện thủ tục cấp giấy thông hành được nhanh chóng và hiệu quả, phục vụ cho nhu cầu nhập xuất cảnh của người dân theo quy định của pháp luật. Mọi thông tin thắc mắc khác vui lòng liên hệ về ACC nhé!

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo