Thủ Tục Cấp Giấy Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài 2024

Người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Bài viết này cung cấp thủ tục xin cấp giấy tạm trú cho người nước ngoài 2019.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp dịch vụ xin cấp giấy tạm trú cho người nước ngoài theo quy định năm 2019.

Giấy tạm trú cho người nước ngoài
Giấy tạm trú cho người nước ngoài

1. Giấy tạm trú cho người nước ngoài là gì?

Theo quy định tại khoản 13 Điều 3 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì giấy tạm trú cho người nước ngoài được gọi là thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực (visa).

2. Các trường hợp được cấp giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài và ký hiệu của các loại giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài 2019

 

Theo quy định tại Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, có hai trường hợp được cấp giấy tạm trú/ thẻ tạm trú cho người nước ngoài, bao gồm:

  • Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 (NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ).
  • Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 đã quy định các loại ký hiệu mới và thời hạn của từng loại ký hiệu thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam.

Trong đó, các ký hiệu giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài được hiểu là:

  • LV1: Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • LV2: Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
  • ĐT: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam;
  • NN1: Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
  • NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;
  • NN3: Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam;
  • TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

 

3. Yêu cầu, điều kiện để người nước ngoài được cấp giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài

 

  • Người nước ngoài phải tạm trú tại Việt Nam từ 01 năm trở lên;
  • Hộ chiếu của người nước ngoài xin cấp giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài phải còn thời hạn từ 01 năm trở lên.

 

4. Hồ sơ đề nghị cấp giấy tạm trú/ thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:

 

  • Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
  • Hộ chiếu cá nhân xin cấp thẻ tạm trú;
  • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi hoặc giấy tờ chứng minh người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

 

5. Hồ sơ khách hàng cần cung cấp cho ACC để xin cấp giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài:

 

Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài đã được cấp Giấy phép lao động: 

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Bản sao Giấy phép lao động có thời hạn 1 năm trở lên;
  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do Công an phường xác nhận.

 

Hồ sơ đối với người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép lao động:

 

  • Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương khác;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
  • Bản sao Giấy tờ chứng minh không thuộc diện cấp Giấy phép lao động;
  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do Công an phường xác nhận.

 

Hồ sơ đối với thân nhân đi cùng người lao động nước ngoài: ngoài các giấy tờ của người lao động nước ngoài thì thân nhân đi cùng cần cung cấp các giấy tờ sau:

 

  • 04 ảnh 3×4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu, ảnh chụp không quá 6 tháng;
  • 01 bản chụp hộ chiếu, thị thực còn giá trị, phiếu xuất nhập cảnh (gửi kèm bản chính để đối chiếu);
  • Bản sao Giấy xác nhận tạm trú do Công an phường xác nhận.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh mục đích xin xác nhận tạm trú: tùy từng trường hợp cụ thể phải cung cấp Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; Giấy khai sinh; Giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình,…

 

Hồ sơ đối với thẻ tạm trú NG3:

 

  • Công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, trong đó ghi rõ các thông tin: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ của người đề nghị cấp thẻ tạm trú (tham khảo mẫu NA6 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA);
  • Đối với trường hợp thay biên chế hoặc bổ sung biên chế mới của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì công hàm đề nghị cấp thẻ tạm trú cần ghi rõ họ tên, chức danh của người được thay biên chế hoặc người được bổ sung biên chế;
  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú (theo mẫu NA8 ban hành kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA), có xác nhận của người có thẩm quyền và dấu của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
  • Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người nước ngoài;
  • Trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 1 của Điều này, cần bổ sung công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế.

 

6. Quy trình nộp hồ sơ xin giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài của ACC

 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ.

  1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.
  2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
  • Nếu đầy đủ, hợp lệ, thì nhận hồ sơ, in và trao giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ và chủ nhật).  

Bước 3: Nhận kết quả.

 

7. Thẩm quyền cấp giấy tạm trú/ thẻ tạm trú cho người nước ngoài

 

  • Cục quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố có thẩm quyền cấp thẻ LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT.
  • Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM có thẩm quyền cấp thẻ NG3.

Cụ thể:

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực tại Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 đã qui định các loại ký hiệu mới và thời hạn của từng loại ký hiệu thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

 

8. Thời hạn giải quyết cấp giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài 2019

 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

 

9. Thời hạn của giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài

 

Thời hạn thẻ tạm trú được cấp có giá trị ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thẻ tạm trú hết hạn được xem xét cấp thẻ mới. Mỗi loại thẻ tạm trú sẽ có thời hạn khác nhau. Theo đó:

  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, LV1, LV2, ĐT và DH có thời hạn không quá 05 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu NN1, NN2, TT có thời hạn không quá 03 năm.
  • Thẻ tạm trú có ký hiệu LĐ và PV1 có thời hạn không quá 02 năm.

 

10. Lệ phí xin cấp giấy tạm trú (thẻ tạm trú) cho người nước ngoài 2019

 

  • Thẻ tạm trú có giá trị 01 năm: 80 USD/1 thẻ;
  • Thẻ tạm trú có giá trị trên 01 năm đến 2 năm: 100 USD/thẻ;
  • Thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 3 năm: 120 USD/thẻ.

 

11. Kết quả thực hiện

 

Người nước ngoài sau khi thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú sẽ được nhận thẻ tạm trú khi đảm bảo đủ điều kiện luật định.

 

12. Cơ sở pháp lý

 

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014;
  • Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam;
  • Thông tư 04/2016/TT-BNG Hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại việt nam thuộc thẩm quyền của bộ ngoại giao.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    comment-blank-solid Bình luận

    T
    Thanh
    Tôi mở quán cà phê muốn kinh doanh thêm xì gà và rượu vàng … Xin tư vấn dịch vụ để hoàn chỉnh việc cấp phép kinh doanh xì gà hết bao nhiêu tiền địa điểm kinh doanh của tôi ở Nhơn Trạch - Đồng Nai
    Trả lời
    N
    Phương Nguyễn
    Quản trị viên
    Cảm ơn a/c đã liên hệ dịch vụ bên ACC. ACC đã gửi thông tin vào mail. A/C vui lòng kiểm tra thông tin ạ.
    Trả lời
    T
    Kiểu Thưởng
    Tôi mở quán cà phê muốn kinh doanh thêm xì gà và rượu vàng ... Xin tư vấn dịch vụ để hoàn chỉnh việc cấp phép kinh doanh xì gà hết bao nhiêu tiền địa điểm kinh doanh của tôi ở thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc
    Trả lời
    G
    ACC Group
    Quản trị viên
    kiểm tra tin nhắn giúp e ạ
    Trả lời
    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo