Thủ tục điều kiện xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở [2024]

Xin giấy phép xây dựng là một quy trình quan trọng trong việc thực hiện các dự án xây dựng. Điều này đảm bảo rằng chúng ta tuân thủ đúng quy định pháp luật và đảm bảo an toàn, chất lượng công trình. Hãy cùng ACC tìm hiểu về thủ tục này và những điều cần biết để triển khai dự án một cách hợp pháp và hiệu quả.

Giấy Phép Xây Dựng
Giấy Phép Xây Dựng

1. Giấy phép xây dựng là gì?

Giấy phép xây dựng là tài liệu pháp lý quan trọng do cơ quan chức năng cấp, cho phép cá nhân, tổ chức tiến hành dự án xây dựng tại vị trí, quy định và điều kiện cụ thể, đảm bảo rằng công trình tuân thủ quy định vùng, mục đích sử dụng đất, và đáp ứng các tiêu chuẩn về kiến trúc, môi trường, an toàn xây dựng.

2. Quy trình các bước cấp giấy phép xây dựng kể từ 21/09/2023

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

Bước 3: Xem xét và kiểm tra

Bước 4: Cấp giấy phép xây dựng

Bước 5: Thực hiện công trình

Quy Trình Các Bước Cấp Giấy Phép Xây Dựng

Quy trình các bước cấp giấy phép xây dựng

Bước 1: 

  • Bản vẽ thiết kế: Bản vẽ cụ thể của công trình, bao gồm các thông số kỹ thuật, mặt bằng và hệ thống xây dựng.
  • Bản dự toán chi phí: Đây là bản tính toán chi phí xây dựng dựa trên bản vẽ thiết kế và các yếu tố khác như vật liệu, nhân công, thiết bị, và các chi phí khác.
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đất: Chủ đầu tư cần có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, thuê hoặc sử dụng đất cho công trình xây dựng.
  • Giấy phép quy hoạch: Đối với các dự án xây dựng phức tạp, cần có giấy phép quy hoạch từ cơ quan quản lý địa phương.
  • Các giấy tờ khác: Có thể bao gồm giấy phép môi trường, giấy phép khai thác nước, giấy phép quảng cáo, và các giấy tờ liên quan khác.

Bước 2: 

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chủ đầu tư tiến hành nộp hồ sơ tới cơ quan quản lý xây dựng địa phương. Thông thường, đây là Sở Xây dựng hoặc phòng Quản lý xây dựng tại địa phương. Hồ sơ sẽ được tiếp nhận và ghi nhận ngày nộp.

Bước 3: 

  • Tính hợp lệ của giấy tờ và hồ sơ nộp.
  • Tính khả thi của bản vẽ thiết kế và dự toán chi phí.
  • Sự tuân thủ các quy định về quy hoạch và môi trường.
  • Đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn xây dựng.

Bước 4: Cấp giấy phép

  • Thông tin về chủ đầu tư và công trình xây dựng.

  • Diện tích, quy mô, và loại hình công trình.

  • Phạm vi công việc được phép thực hiện.

  • Thời gian và điều kiện thực hiện công trình.

Bước 5: Thực hiện công trình

Sau khi nhận được giấy phép xây dựng, chủ đầu tư có quyền tiến hành thực hiện công trình xây dựng theo quy định và điều kiện được ghi trong giấy phép. Trong quá trình xây dựng, chủ đầu tư cần tuân thủ các qui định về kỹ thuật, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và các quy định khác liên quan.

3. Giấy phép xây dựng nhà ở là gì? 

Giấy phép xây dựng nhà ở là một tài liệu pháp lý do cơ quan chức năng (thường là cục xây dựng hoặc sở xây dựng địa phương) cấp phép để cho phép việc xây dựng một ngôi nhà ở hoặc thực hiện các công trình liên quan như cải tạo, sửa chữa, mở rộng và nâng cấp. Giấy phép này xác nhận rằng việc xây dựng được thực hiện theo quy định pháp luật và tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm an toàn và an ninh cho người dân và môi trường xung quanh.

>>> Tham khảo thêm về Xin giấy phép xây dựng nhà cấp 4 qua bài viết của chúng tôi.

Giấy phép xây dựng

4. Cơ sở pháp lý xin giấy phép xây dựng

  • Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18/06/2014 (sửa đổi bổ sung 2020);

  • Nghị định 139/2017/NĐ-CP
  • Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

>>> Mời bạn đọc tham khảo thêm về Quy định về cấp giấy phép xây dựng mới nhất qua bài viết của ACC.

Luật xây dựng 2020

5. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14.

1. Điều kiện cung cấp giấy phép xây dựng cho các ngôi nhà riêng lẻ tại đô thị gồm:
a) Tuân thủ mục đích sử dụng đất theo quy hoạch đất đô thị đã được duyệt;

b) Đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng, cũng như cho các công trình lân cận, và tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng ngừng cháy nổ. Đồng thời, đảm bảo an toàn cho các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, khu vực bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu vực di sản văn hóa và di tích lịch sử - văn hóa. Ngoài ra, cũng cần đảm bảo khoảng cách an toàn với các công trình dễ cháy nổ, độc hại, và các công trình quan trọng liên quan đến quốc phòng và an ninh.

c) Phải tuân theo quy định về thiết kế và xây dựng ngôi nhà riêng lẻ tại Khoản 7 của Điều 79 trong Luật này;

d) Thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 1 của Điều 95, Điều 96 và Điều 97 trong Luật này.

2. Đối với các ngôi nhà riêng lẻ tại đô thị, chúng phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại Mục 1 và phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng. Đối với những ngôi nhà riêng lẻ nằm trong khu vực hoặc trên các tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, thì chúng phải tuân thủ quy chế quản lý quy hoạch và kiến trúc đô thị, hoặc tuân thủ thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với các ngôi nhà riêng lẻ tại nông thôn, việc xây dựng phải tuân theo quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Xây dựng nhà cao tầng có phải xin cấp phép không? Mời Quý bạn đọc theo dõi bài viết Thủ tục xin giấy phép xây dựng cho nhà ở cao tầng

6. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng 

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ được Nhà nước quy định tại Nghị định 53/2017/NĐ-CP - nghị định về cấp phép xây dựng 2017. Hồ sơ bao gồm:

a) Đối với công trình nhà đô thị

  • Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu
  • Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính).
  • Hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng (Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính), mỗi bộ gồm:
  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
  • Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.
  • Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

Lưu ý:

  • Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
    Bên cạnh đó, nếu công trình xây dựng của bạn có công trình liền kề, bạn cần phải làm bản cam kết để bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
    Nếu là công trình có chen tầng hầm, người làm thủ tục còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính của văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận.

b) Đối với công trình nhà nông thôn

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng bao gồm:

  • Đơn xin cấp giấy phép xây dựng theo mẫu.
  • Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã.
  • Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề nếu có do chủ nhà ở đó tự vẽ.
Hướng dẫn kê khai mẫu đơn xin cấp phép xây dựng mới nhất 2019
Đơn xin cấp giấy phép xây dựng

7. Phân loại giấy phép xây dựng  

Căn cứ vào nội dung có thể phân chia Giấy phép xây dựng thành 3 loại:

  • Giấy phép xây dựng mới;
  • Giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo;
  • Giấy phép xây dựng di dời công trình.

Căn cứ vào thời hạn, Giấy phép xây dựng có 2 loại:

  • Giấy phép xây dựng có thời hạn;
  • Giấy phép xây dựng được cấp theo giai đoạn.

8. Nội dung giấy phép xây dựng

Căn cứ vào Điều 90 Luật Xây dựng 2014, nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng bao gồm:

1. Tên công trình thuộc dự án.

2. Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.

3. Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.

4. Loại, cấp công trình xây dựng.

5. Cốt xây dựng công trình.

6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

7. Mật độ xây dựng (nếu có).

8. Hệ số sử dụng đất (nếu có).

9. Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.

10. Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.

Giấy Phép Xây DựngMẫu giấy phép xây dựng

9. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng áp dụng mẫu nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng

>>> Tham khảo chi tiết về Mẫu giấy phép xây dựng nhà ở qua bài viết của ACC.

10. Tại sao phải xin giấy phép xây dựng ?

Khi xây dựng nhà ở thì chủ đầu tư phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng (trừ trường hợp công trình được miễn) vì những lý do sau đây:
  • Đây là thủ tục pháp lý bắt buộc với công trình xây dựng là nhà ở được pháp luật Việt Nam quy định và đang có hiệu lực thi hành.
  • Giảm thiểu rủi ro khi xảy ra tranh chấp kiện tụng liên quan đến xây dựng công trình.
  • Giấy phép xây dựng giúp tạo điều kiện cho những tổ chức và các hộ gia đình hoặc cá nhân thực hiện thuận lợi các dự án xây dựng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất.
  • Giấy phép xây dựng giúp cơ quan nhà nước đảm bảo việc quản lý xây dựng theo quy hoạch, giám sát được sự hình thành và phát triển của hạ tầng cơ sở vật chất, bảo vệ những cảnh quan tự nhiên và môi trường, góp phần phát triển những kiến trúc hiện đại mà vẫn giữ được bản sắc dân tộc.
  • Khi chủ đầu tư không thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở mà vẫn cố tình xây dựng, cơ quan chức năng sẽ xử phạt hành chính và cưỡng chế phá dỡ công trình.

Giấy phép xây dựng có thời hạn có những nội dung gì? Mời Quỹ bạn đọc theo dõi bài viết Mẫu giấy phép xây dựng có thời hạn

11. Các trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng

Hiện nay, pháp luật không quy định chi tiết những trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng. Tại khoản 1 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 (sđ, bs 2020) quy định rằng, các công trình xây dựng đều phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho nhà đầu tư theo quy định của Luật Xây dựng, trừ các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

Như vậy, những trường hợp phải xin phép cấp giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Công trình không thuộc bí mật nhà nước;  không thuộc công trình xây dựng khẩn cấp;
  • Công trình không thuộc dự án sử dụng vốn của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền thuộc cơ quan nhà nước;
  • Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

  • Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao nhưng không có quy hoạch chi tiết 1/500 và không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không được thẩm định thiết kế xây dựng;

  • Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn, ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

  • Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô trên 07 tầng và tổng diện tích mặt sàn trên 500 m2 không có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

  • Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực đã quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

  • Công trình xây dựng chính;

  • Các trường hợp còn lại trừ các trường hợp được miễn theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014.

12. Trường hợp nhà ở được miễn giấy phép xây dựng

Dưới đây là những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo khoản 30, Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020:

  • Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: Trường hợp này yêu cầu thông báo thời điểm khởi công, nhưng không cần phải có giấy phép xây dựng.
  • Nhà ở riêng lẻ tại khu vực nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch xây dựng khu chức năng, quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: Trong trường hợp này, không cần giấy phép xây dựng.
  • Nhà ở riêng lẻ tại miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng: Các công trình nhà ở riêng lẻ tại miền núi và hải đảo trong vùng không có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu chức năng cũng được miễn giấy phép xây dựng.

Tuy nhiên, những công trình được miễn giấy phép xây dựng vẫn cần tuân theo các quy định về an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tầng và các quy định khác của pháp luật.

13. Thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ.

  • Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.

14. Lệ phí xin giấy phép xây dựng

Lệ phí xin giấy phép xây dựng có thể dựa trên một loạt yếu tố như quy mô và loại công trình, giá trị xây dựng, vị trí địa lý, và quy định của cơ quan chức năng. Thông thường, nó bao gồm các khoản sau:

  • Phí thẩm định hồ sơ: Phí cho việc xem xét, đánh giá và thẩm định hồ sơ xây dựng.
  • Phí kiểm tra kỹ thuật: Phí liên quan đến việc kiểm tra thiết kế, kết cấu, và các yếu tố kỹ thuật của dự án.
  • Phí thủ tục hành chính: Phí liên quan đến việc xử lý thủ tục và hồ sơ hành chính.
  • Phí quản lý đô thị: Có thể bao gồm các phí hỗ trợ quản lý và phát triển đô thị.
  • Phí môi trường: Nếu cần thực hiện đánh giá tác động môi trường, có thể có phí liên quan đến việc này.
  • Phí tiếp cận cơ sở hạ tầng: Có thể áp dụng nếu dự án cần tiếp cận hoặc sử dụng cơ sở hạ tầng công cộng.
  • Phí thẩm định phương án an toàn xây dựng: Đối với các dự án cần xác minh tính an toàn trong quá trình xây dựng.
  • Phí khác: Có thể bao gồm các khoản phí khác tùy thuộc vào quy định địa phương.

Để biết rõ hơn về chi tiết lệ phí xin giấy phép xây dựng tại khu vực của bạn, bạn có thể liên hệ với ACC để được tư vấn.

Xem thêm thông tin chi tiết về Lệ phí xin giấy phép xây dựng nhà ở qua bài viết của ACC.

Giấy phép xây dựng là? Vì sao cần có giấy phép xây dựng
Giấy phép xây dưng

15. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng?

Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được phân cho Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Xây dựng); Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ban quản lý khu công nghiệp. Cụ thể như sau:

- Bộ Xây dựng

  • Cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  • Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;
  • Phân cấp cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Ban quản lý các khu đô thị cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện

  • Cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý

Lưu ý: Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án. 

Phải làm gì khi bị mất giấy phép xây dựng? Mời Quý bạn đọc theo dõi bài viết Xin lại giấy phép xây dựng bị mất 

16. Mức phạt khi xây dựng nhà ở không có giấy phép

Căn cứ khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, trường hợp phải có giấy phép nhưng không có giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

- Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ: phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng

- Đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác: Phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng.

- Đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: Phạt tiền từ 120 - 140 triệu đồng.

17. Dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng tại Công ty Luật ACC

17.1. Tại sao nên sử dụng dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng tại Công ty Luật ACC ?

  • Công ty Luật ACC có đội ngũ nhân sự đông đảo, có kinh nghiệm sẽ đưa đến dịch vụ tư vấn cho quý khách hàng một cách tận tình, chu đáo nhất.
  • Công ty Luật ACC có uy tín trong thời hạn giải quyết hồ sơ, thái độ làm việc chuyên nghiệp và môi trường hòa đồng luôn hết mình sẽ tạo được niềm tin từ quý khách hàng.
  • Công ty Luật ACC có chi phí làm việc hợp lý và linh hoạt trong mọi tình huống, tùy từng đối tượng sẽ có chi phí khác nhau nhưng cơ bản phù hợp với chi phí mặt bằng chung, cạnh tranh nhất.
  • Công ty Luật ACC làm việc hầu hết vào giờ hành chính nhưng nếu như cần tư vấn vào khoảng thời gian này, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp đầy đủ những yêu cầu về pháp luật pháp luật xây dựng.

17.2. Khách hàng cần cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ xin cấp giấy phép xây dựng tại Luật ACC?

  • Cung cấp bản thiết kế công trình xây dựng
  • Cung cấp thông tin liên quan về chủ đầu tư hoặc chủ của công trình xây dựng
  • Cung cấp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai

17.3. Quy trình xin cấp giấy phép xây dựng tại Luật ACC

Công ty Luật ACC thực hiện xin cấp giấy phép xây dựng theo quy trình sau:

  • Bước 1: Nhận thông tin từ khách hàng và xem xét điều kiện thực tế
  • Bước 2: Soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ theo quy định
  • Bước 3: Đưa khách hàng kiểm tra và đối chiếu thực tế để hoàn thiện
  • Bước 4: Thay mặt khách hàng nộp lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  • Bước 5: Trao trả hồ sơ cho khách.

18. Mọi người cùng hỏi

Quy trình xin giấy phép xây dựng thường như thế nào?

Quy trình xin giấy phép xây dựng thường bao gồm việc nộp hồ sơ, kiểm tra và đánh giá hồ sơ, kiểm tra hiện trường, xác nhận quyết định cấp phép và cấp giấy phép xây dựng. Quy trình chi tiết có thể khác nhau tùy theo quy định của địa phương và loại công trình.

Chưa sang tên đỏ thì ai sẽ đứng tên trên giấy phép xây dựng?

Trong trường hợp chưa sang tên đỏ, người sở hữu tài sản trước đó (thường là chủ đất) sẽ đứng tên trên giấy phép xây dựng. Giấy phép xây dựng sẽ ghi rõ thông tin của chủ đất hoặc người sở hữu tài sản tại thời điểm xin phép xây dựng. Sau khi quyền sở hữu được chuyển nhượng và tên đỏ được sang tên của người mới, thì người đó có thể yêu cầu cơ quan chức năng cập nhật thông tin trên giấy phép xây dựng.

Làm thế nào để kiểm tra tình trạng giấy phép xây dựng của một công trình?

Để kiểm tra tình trạng giấy phép xây dựng, bạn có thể liên hệ với cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương hoặc truy cập trang web của họ để tra cứu thông tin. Bạn cần cung cấp thông tin như địa chỉ công trình hoặc mã số giấy phép để kiểm tra tình trạng hiện tại.

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết giấy phép xây dựng . Công ty Luật ACC luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của Quý bạn đọc về xin giấy phép xây dựng. Xem thêm bài viết về các chủ đề khác của của chúng tôi tại đây. trân trọng !

✅ Thủ tục:

⭕ Làm Giấy phép xây dựng

✅ Kinh nghiệm:

⭐ Hơn 20 năm kinh nghiệm

✅ Năng lực:

⭐ Chuyên viên trình độ cao

✅ Cam kết::

⭕ Thủ tục nhanh gọn

✅ Hỗ trợ:

⭐ Toàn quốc

✅ Hotline:

⭕ 1900.3330

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (1017 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo