Thủ tục xin giấy phép xả thải y tế cho bệnh viện

Nước thải bệnh viện là loại nước thải được liệt vào danh mục ngành độc hại, vì vậy sau khi xử lý đạt chuẩn thì cần phải xin giấy phép xả thải để xả nước thải đúng quy định.Vậy thủ tục xin giấy phép xả thải cho bệnh viện như thế nào? Quy trình và các hồ sơ cần thiết ra sao? Cùng ACC tìm hiểu giấy phép xả thải y tế trong bài viết dưới đây nhé!

1. Căn cứ pháp lý thực hiện xin giấy phép xả thải

  • Luật tài nguyên nước năm 2012/QH13 ban hành ngày 21 tháng 6 năm 2012
  • Nghị định 201/2013/NĐ-CP ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2013
  • Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ban hành ngày 30 tháng 05 năm 2014

2. Đối tượng phải lập xin giấy phép xả thải cho bệnh viện

Theo quy định tại Điều 16 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật tài nguyên nước thì cơ sở nào có lượng nước thải phát sinh dưới 5 m3/ng.đ và không chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ thì không phải xin phép xả thải.

Tuy nhiên Bệnh viện là cơ sở phát sinh nước thải có chứa hóa chất và chất phóng xạ.

Vì vậy, căn cứ theo Điểm e Khoản 5 Điều 3 của thông tư 27/2014/TT-BTNMT thì tất cả các cơ sở y tế bao gồm bệnh viện phải xin phép xả thải kể cả lưu lượng xả thải dưới 5 m3/ng.đ

3. Thủ tục xin giấy phép xả thải cho bệnh viện

Để xin giấy phép xả thải cho Bệnh viện cần có các hồ sơ sau:

  • Giấy phép hoạt động
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/hợp đồng thuê đất
  • Quyết định phê duyệt ĐTM
  • Cuốn báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM
  • Giấy xác nhận đấu nối vào hệ thống thoát nước (đối với trường hợp xả nước thải ra cống thoát nước chung của khu vực)
  • Hóa đơn tiền nước
  • Bản vẽ thoát nước mưa, nước thải
  • Bản vẽ mặt bằng tổng thể thoát nước mưa, nước thải
  • Bản vẽ công nghệ hệ thống xử lý nước thải

4. Quy trình xin giấy phép xả thải cho bệnh viện

quy-trinh-lap-giay-phep-xa-thai-vao-nguon-nuoc

5. Hình thức xử phạt khi xả thải không có giấy phép xả thải 

Căn cứ theo Điều 20 của Nghị định 36/2020/NĐ-CP ban hành ngày 24 tháng 3 năm 2020

Điều 20. Hành vi xả nước thải vào nguồn nước không có giấy phép theo quy định của pháp luật

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ trên 5 m3/ngày đêm đến dưới 50 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ trên 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 50 m3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 30.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 50.000 m3/ngày đêm đến dưới 70.000 m3/ngày đêm.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi xả nước thải có chứa hóa chất độc hại, chất phóng xạ vào nguồn nước với lưu lượng nước thải không vượt quá 5 m3/ngày đêm.

5. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 70.000 m3/ngày đêm đến dưới 100.000 m3/ngày đêm.

6. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 100.000 m3/ngày đêm đến dưới 150.000 m3/ngày đêm.

7. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 150.000 m3/ngày đêm đến dưới 200.000 m3/ngày đêm.

8. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Xả nước thải nuôi trồng thủy sản vào nguồn nước với lưu lượng nước thải từ 200.000 m3/ngày đêm trở lên.

9. Xả nước thải thuộc trường hợp phải có giấy phép xả nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung mà hệ thống đó chưa có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước thì áp dụng mức phạt tương ứng quy định tại điểm a của các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này.

10. Hành vi xả nước thải vào nguồn nước khi giấy phép đã hết hạn áp dụng mức xử phạt như trường hợp không có giấy phép quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều này.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái nguồn nước đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này mà gây ô nhiễm, suy giảm chất lượng nguồn nước.

6. Câu hỏi thường gặp

1. Thời hạn của giấy phép xả thải y tế là bao lâu?

  • Thời hạn của giấy phép không quá 10 năm, được xem xét và gia hạn thêm không quá 05 năm.
  • Tại thời điểm xin gia hạn giấy phép xả thải cũ còn hiệu lực không ít hơn 03 tháng.

2. Không có giấy phép xả thải có bị xử phạt không?

  • Nếu vi phạm các quy định trong xả thải tùy vào trường hợp, mức độ nặng nhẹ sẽ bị phạt hành chính, đình chỉ hoạt động (cụ thể trong NĐ 149/2004 NĐ-CP ngày 27/07/2004) bên cạnh đó bắc buộc phải khắc phục hậu quả.
Trên đây là bài viết cung cấp thông tin về giấy phép xả thải y tế mà ACC muốn gửi gắm tới các bạn. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với quý bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý khách hàng còn thắc mắc hay quan tâm và có nhu cầu được tư vấn về vấn đề trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:
Hotline: 19003330
Zalo: 084 696 7979
Gmail: [email protected]
Website: accgroup.vn

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo