Thủ tục Làm Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (2021)

logo accACC
Hoài Thắm
Thủ Tục Làm Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Xe Ô Tô
Thủ Tục Làm Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Xe Ô Tô

Trong những năm gần đây, số lượng các chủ thể tham gia vào kinh doanh lĩnh vực vận tải tăng lên nhanh chóng. Xuất phát từ nhu cầu sử dụng Taxi, xe du lịch,… đòi hỏi sự cung ứng lớn để đáp ứng lại nhu cầu sử dụng của đối tượng khách hàng này.

Nếu bạn cũng muốn kinh doanh vào lĩnh vực hấp dẫn này nhưng chưa biết phải bắt đầu từ đâu? Hãy để ACC cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô qua bài viết này nhé!

Nội dung bài viết:

1. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được hiểu là gì?

Giấy phép kinh doanh vận tải là điều kiện cần và đủ để cho cá nhân/tổ chức hoạt động trong ngành nghề kinh doanh vận tải nhất định được phép hoạt động kinh doanh hợp pháp. Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa là loại giấy phép mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các chủ thể có hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp

Kinh doanh vận tải thuộc cả bốn lĩnh vực: vận tải đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải đường sắt và vận tải đường hàng không là các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải hiểu rõ các quy định của pháp luật để đảm bảo trong quá trình hoạt động của mình.

2. Tại sao phải xin giấy phép kinh doanh vận tải?

Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Xe Ô Tô

– Kinh doanh vận tải là ngành nghề kinh đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật đầu tư 2020, Vì thể khi kinh doanh các ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định thì mới được phép kinh doanh. 

– Ngoài ra theo quy định về Điều 1, Điều 2 Nghị định 10/2020 Quy định khi kinh doanh vận tải phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải, trường hợp không đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải thì sẽ vi phạm pháp luật và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Các loại hình phải xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô hiện nay

Hiện nay, theo quy định của pháp luật có các loại hình kinh doanh vận tải phải xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm:

  • Kinh doanh vận tải ô tô chạy theo tuyến cố định
  • Kinh doanh vận tải bằng xe buýt
  • Kinh doanh vận tải bằng xe taxi
  • Kinh doanh vận tải hành khách theo Hợp đồng
  • Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng ô tô
  • Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

4. Chủ thể phải xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Giấy Phép Kinh Doanh Vận Tải Bằng Xe Ô Tô

Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, các chủ thể được phép kinh doanh vận tải và phải xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm:

  • Doanh nghiệp: các loại hình Doanh nghiệp do các chủ thể lựa chọn thành lập phù hợp với điều kiện, đặc điểm của họ để quyết định lựa chọn thành lập
  • Hợp tác xã
  • Hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
Tìm hiểu thêm: 

>> Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải hộ cá thể mới nhất

5. Điều kiện xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Căn cứ Điều 13 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP, điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bao gồm:

5.1 Điều kiện xin giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

  • Phải thuộc quyền sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản hợp pháp theo quy định.
  • Trường hợp vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa từ 09 chỗ trở lên (kể cả người lái xe) và đáp ứng được niên hạn sử dụng: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) với cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) với cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt có niên hạn sử dụng không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất);
  • Xe taxi phải có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất); không sử dụng xe cải tạo từ xe có sức chứa từ 09 chỗ trở lên thành xe ô tô dưới 09 chỗ (kể cả người lái xe) hoặc xe có kích thước, kiểu dáng tương tự xe từ 09 chỗ trở lên để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi;
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất). 
  • Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng như sau: Không quá 15 năm (tính từ năm sản xuất) với cự ly trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm (tính từ năm sản xuất) với cự ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.
  • Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách du lịch và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới 09 chỗ (kể cả người lái) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử dụng không quá 12 năm (tính từ năm sản xuất).
  • Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có sức chứa từ 09 chỗ (kể cả người lái xe) trở lên phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh trên xe (bao gồm cả lái xe và cửa lên xuống của xe) trong quá trình xe tham gia giao thông. Căn cứ vào hành trình của xe mà sẽ có điều kiện khác nhau

5.2  Điều kiện xin giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

– Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

– Trước ngày 01 tháng 7 năm 2021, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hoá bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo phải lắp camera đảm bảo ghi, lưu trữ hình ảnh của người lái xe trong quá trình xe tham gia giao thông. Dữ liệu hình ảnh được cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra giao thông và cơ quan cấp giấy phép, bảo đảm giám sát công khai, minh bạch. Thời gian lưu trữ hình ảnh trên xe đảm bảo như sau:

  • Tối thiểu 24 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly đến 500 ki-lô-mét;
  • Tối thiểu 72 giờ gần nhất đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly trên 500 ki-lô-mét.

6. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hiện nay được quy định bao gồm những giấy tờ tài liệu sau:

6.1 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải

  • Giấy đề nghị xin giấy phép vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;
  • Bản sao văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải;
  • Bản sao hoặc bản chính Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

6.2 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bằng xe ô tô đối với hộ kinh doanh vận tải

  • Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Nghị định này;
  • Bản sao Giấy chứng nhận làm giấy phép kinh doanh vận tải

7. Trình tự xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Theo Điều 19 Nghị định 10/2020/NĐ-CP thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa, khách hàng bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Sở Giao thông vận tải theo hình thức nộp trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện.

Khách hàng chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ như chúng tôi đã hướng dẫn ở trên, tùy vào nhu cầu muốn xin giấy phép kinh doanh vận tải là chủ thể nào tiến hành kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, thì hồ sơ sẽ được quy định khác nhau.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Sở giao thông vận tải tiến hành thông báo trực tiếp cho doanh nghiệp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi.

Bước 3: Thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Sở giao thông vận tải tiến hành thẩm định hồ sơ, hồ sơ phù hợp sẽ Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

8. Một số quy định về cấp giấy phép kinh doanh vận tải khác cần chú ý

8.1 Trường hợp bị thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải hông thời hạn 

– Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

– Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;

– Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải;

– Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu hình ảnh từ camera lắp trên xe trước, trong và sau khi truyền dữ liệu.

8.2 Trình tự thủ tục thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải

Bước 1: Ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải;

Bước 2: Gửi quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải cho đơn vị kinh doanh vận tải và phải đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải;

Bước 3: Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện.

Lưu ý: 

  • Khi cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh thì đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép kinh doanh và phù hiệu, biển hiệu cho cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời dừng toàn bộ các hoạt động kinh doanh vận tải theo quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh ngay sau khi quyết định có hiệu lực.
  • Đơn vị kinh doanh vận tải bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì phải tiến hành dừng toàn bộ các hoạt động kinh doanh vận tải theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Sau khi hết thời hạn tước quyền sử dụng, nếu đơn vị kinh doanh vận tải có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh vận tải thì phải làm thủ tục để được cấp lại Giấy phép kinh doanh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 của Nghị định này và phải có thêm tài liệu chứng minh việc khắc phục vi phạm là nguyên nhân bị tước quyền sử dụng.
  • Trong thời gian đơn vị kinh doanh vận tải bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì Sở Giao thông vận tải không thực hiện cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải và các loại phù hiệu, biển hiệu đối với loại hình kinh doanh đã bị tước quyền sử dụng.

9. Hướng dẫn làm giấy phép kinh doanh vận tải tại ACC

Khi đến với dịch vụ xin giấy phép kinh doanh vận tải tại ACC khách hàng chỉ cung cấp duy nhất 2 hồ sơ sau:

– Giấy tờ tùy thân của chủ kinh doanh: CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân sao y chứng thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực của đại diện pháp luật và thành viên góp vốn.

– Các giấy tờ liên quan đến giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải sẽ được thành lập bao gồm:

  • Danh sách thành viên góp vốn (đối với doanh nghiệp TNHH 2 thành viên trở lên) danh sách cổ đông (đối với doanh nghiệp cổ phần) danh sách thành viên hợp danh (đối với doanh nghiệp hợp danh);
  • Bản sao chứng minh thư nhân dân (đối với thành viên góp vốn là cá nhân), đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (đối với thành viên góp vốn là tổ chức);
  • Văn bản ủy quyền hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cho người đại diện nộp hồ sơ;

Khi lựa chọn ACC, khách hàng chỉ cần cung cấp những giấy tờ sau, chúng tôi sẽ hướng dẫn làm giấy phép kinh doanh vận tải từ những khâu cơ bản nhất như tư vấn, soạn thảo hồ sơ và làm thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải thay quý khách hàng.

10. Dịch vụ làm giấy phép giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại ACC có Lợi ích gì?

Đến với thủ tục xin giấy phép kinh doanh vận tải đường bộ tại ACC, bạn sẽ được sử dụng với dịch vụ tốt nhất tại ACC vì:

  • Chúng tôi tự hào là đơn vị hàng đầu về giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, vì vậy luôn đảm bảo tỷ lệ ra giấy cao nhất cho quý khách.
  • Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh đối với dịch vụ xin giấy phép con kinh doanh vận tải.
  • Không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng, nhận hồ sơ, ký hồ sơ). ACC có đội ngũ hỗ trợ nhiệt tình và tận nơi.
  • Cung cấp hồ sơ đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô rất đơn giản.

11. Quy trình xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại ACC

  • Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải đối với vấn đề xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
  • Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có nên hợp tác sử dụng dịch vụ với ACC không
  • Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu.
  • Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền.
  • Bàn giao cho khách hàng giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa hoặc giấy phép kinh doanh vận tải hành khách tùy theo như hợp đồng đã cam kết ban đầu..
  • Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô.

12. Một số chú ý trong hợp đồng vận chuyển sau khi xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Căn cứ Điều 15 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, quy định chung về Hợp đồng vận chuyển của doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng ô tô cần phải tuân thủ các quy định như sau:

– Hợp đồng vận chuyển hành khách, hàng hóa phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau:

  • Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: Tên, địa chỉ, điện thoại, mã số thuế, người đại diện ký hợp đồng;
  • Thông tin về lái xe: Họ và tên, số điện thoại;
  • Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân): Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế (nếu có);
  • Thông tin về xe: Biển kiểm soát xe và sức chứa (trọng tải);
  • Thông tin về thực hiện hợp đồng: Thời gian bắt đầu thực hiện và kết thúc hợp đồng (ngày, giờ); địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả khách (hoặc xếp, dỡ hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình vận chuyển (km); số lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển);
  • Thông tin về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;
  • Quy định về trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận chuyển, trong đó thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước; quyền, nghĩa vụ của bên vận chuyển, hành khách hoặc người thuê vận tải; số điện thoại liên hệ tiếp nhận giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách; cam kết trách nhiệm thực hiện hợp đồng và quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê vận tải, hành khách.

– Thông tin tối thiểu của hợp đồng vận chuyển hành khách, hàng hóa được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức năng có thẩm quyền; cung cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an, Thanh tra giao thông khi có yêu cầu.

13. Một số câu hỏi thắc mắc liên quan đến giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Cách thức nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa như thế nào?

Có thể nộp hồ sơ bằng hình thức trực tiếp; thông qua đường bưu điện hoặc có thể bằng hình thức online.

Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là bao lâu?

Thời gian cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ khi Sở giao thông vận tải cấp tỉnh nhận hồ sơ hợp lệ.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải?

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Như thế nào gọi là kinh doanh vận tải?

Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP giải thích từ ngữ, kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.

Không có giấy phép kinh doanh vận tải bị xử phạt như nào ?

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ thì đối với hành vi kinh doanh vận tại mà không có giấy phép kinh doanh vận tải thì khi phát hiện hành vi vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính với mức phạt: ” Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải “.

Đối tượng phải xin giấy phép kinh doanh vận tải bao gồm những ai?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Xin giấy phép kinh doanh vận tải ở đâu?

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô tại ACC như thế nào?

Lệ phí cấp giấy phép vận tải tùy thuộc vào loại giấy phép, điều kiện kinh doanh cũng như địa phương bạn tiếng hành xin giấy phép. ACC cam kết hỗ trợ với giả cả hợp lý nhất.

Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là một trong những thủ tục tương đối phức tạp, khó khăn, nếu như có nhu cầu sử dụng dịch vụ hoặc có các vấn đề thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp tới các chuyên viên của chúng tôi, để được tư vấn cụ thể hơn. ACC hy vọng có thể được đồng hành cùng bạn trong các vấn đề pháp lý.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận