Giấy Phép Kinh Doanh Bị Mất (Thủ Tục Xin Cấp Lại 2020)

Trang chủ / Blog / Giấy Phép Kinh Doanh Bị Mất (Thủ Tục Xin Cấp Lại 2020)
giấy phép kinh doanh bị mất
giấy phép kinh doanh bị mất

Giấy phép kinh doanh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các chủ thể kinh doanh xác nhận chủ thể đó đáp ứng các điều kiện để kinh doanh trong ngành, nghề nhất định. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhiều trường hợp doanh nghiệp bị mất giấy phép kinh doanh, bị thất lạc, rách, cháy, hỏng,… Vậy khi giấy phép kinh doanh bị mất phải làm gì?

1. Đặc điểm của giấy phép kinh doanh

  • Là văn bản hoặc bản điện tử mà cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp;
  • Là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
  • Là sự ghi nhận năng lực pháp lý cho một doanh nghiệp, nếu không có loại giấy này thì doanh nghiệp được coi là không tồn tại và hoạt động bất hợp pháp;
  • Mỗi doanh nghiệp muốn thành lập và hoạt động hợp pháp thì bắt buộc phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không giống với giấy phép kinh doanh chỉ yêu cầu đối với một số ngành, nghề có điều kiện.

2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

  • Căn cứ vào điều 29 Luật doanh nghiệp 2018, nội dung chủ yếu của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm:
    • Tên doanh nghiệp kèm mã số doanh nghiệp;
    • Địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ CCCD, CMNC, Hộ chiều hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp đối với công ty TNHH và công ty cổ phẩn; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với DNTN; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, CMND, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty TNHH;
  • Vốn điều lê;
  • Ngành nghề kinh doanh doanh nghiệp đăng ký  giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Căn cứ vào điều 28 Luật Doanh Nghiệp 2014 những điều kiện để doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:

  • Ngành nghề đăng ký không bị pháp luật nghiêm cấm.
  • Tên của công ty không bị trùng lặp đúng với quy định của pháp luật.
  • Hồ sơ công ty được chứng nhận hợp lệ bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
  • Trụ sở chính của doanh nghiệp phải đúng với địa điểm đăng ký kinh doanh, không gây nhầm lẫn,sai sót, ngoài ra trụ sở chính phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ chính xác, chi tiết bao gồm số nhà, tên ngõ, tên xã, phường,… ngoài ra số điện thoại, số fax hay thư điện tử phải đang còn sử dụng.

4. Trình tự, tủ tục xin cấp lại Giấy phép kinh doanh.

  • Theo Điều 58 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì:

“1. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Phòng Đăng ký kinh doanh nhận Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”.

  • Vậy các bước để xin cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanh như sau:

Bước 1: Hồ sơ cấp lại đăng ký kinh doanh bị mất

  • Giấy đề nghị cấp lại đăng ký kinh doanh theo phụ lục II-20 tại thông tư 20/2015/TT-BKHDT;
  • Đơn trình bày lý do về việc mất giấy phép kinh doanh hoặc xin xác nhận của công an, nơi giấy phép đăng ký kinh doanh bị mất, cháy,.. (Nếu cơ quan cấp phép yêu cầu);
  • Hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản ủy quyền cho người thực hiện thủ tục (Dùng trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của công ty ủy quyền cho người khác đi thực hiện thủ tục);
  • Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người thực hiện thủ tục
  • Thông báo về việc bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp (dùng trong trường hợp giấy phép đăng ký kinh doanh bị mất chưa đăng ký số điện thoại với Sở Kế hoạch và Đầu tư);

Bước 2: Trình tự cấp lại đăng ký kinh doanh bị mất

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ
  • Cơ quan tiếp nhận và xử lý yêu cầu: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh)
  • Nộp hồ sơ theo danh mục trên tại Phòng ĐKKD cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở
  • Trong vòng 3 ngày làm việc phòng ĐKKD (Sở Kế hoạch và Đầu tư) xem xét về tính hợp lệ của hồ sơ
  • Cấp lại đăng ký kinh doanh mới cho doanh nghiệp sau khi hồ sơ đã hợp lệ
  • Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ hoặc đăng ký nhận kết quả tại địa chỉ thông qua doanh nghiệp trả kết quả qua Bưu điện.

Lưu ý: Khi nhận được đăng ký kinh doanh mới thì đăng ký kinh doanh cũ tự động hết hiệu lực. Một số trường hợp khi làm thủ tục cấp lại đăng ký kinh doanh được yêu cầu xin xác nhận về việc mất đăng ký kinh doanh tại cơ quan công an. Tuy nhiên việc xin xác nhận này là không cần thiết, tại khoản 2 điều 9 nghị định 78/2015/NĐ-CP “cấm các hành vi yêu cầu các giấy tờ khác ngoài hồ sơ đăng ký kinh doanh đã quy định

5. Mức xử phạt khi không có Giấy phép kinh doanh

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 124/ 2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nghị định số 185/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì mức phạt vi phạm được quy định như sau:

“Điều 6. Hành vi vi phạm về hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.
  2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
  3. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 4 Điều này trong trường hợp kinh doanh ngành, nghề thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.”
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 0909928884

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »