Giấy phép đầu tư và giấy phép kinh doanh khác nhau như thế nào? (Cập nhật 2022)

Nhiều người thường nhầm lẫn giấy phép đầu tư và giấy phép kinh doanh với nhau, thế nhưng đây là hai loại giấy tờ khác biệt. Sau đây, ACC sẽ phân biệt giấy phép đầu tư với một loại giấy phép kinh doanh điển hình (giấy đăng ký doanh nghiệp) để quý vị hiểu rõ hơn. Xin mời đón đọc!

Dịch vụ xin giấy phép tư vấn du học tại Phú Thọ

Giấy phép đầu tư và giấy phép kinh doanh khác nhau như thế nào? (Cập nhật 2022)

1. Phân biệt về khái niệm của giấy phép đầu tư và giấy phép kinh doanh

1.1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư (khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 61/2020)

1.2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp (khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 59/2020)

2. Phân biệt về đối tượng cấp giấy phép đầu tư và giấy phép kinh doanh

Đối tượng cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Đối tượng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp

3. Phân biệt về cơ quan cấp giấy phép đầu tư và giấy phép kinh doanh

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sở Kế hoạch & Đầu tư/Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (Điều 39 Luật Đầu tư)

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch & Đầu tư

4. Phân biệt về nội dung cấp giấy phép đầu tư và giấy phép kinh doanh

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  1. Tên dự án đầu tư.
  2. Nhà đầu tư.
  3. Mã số dự án đầu tư.
  4. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.
  5. Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
  6. Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).
  7. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
  8. Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

9. Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

10. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

(Điều 40 Luật Đầu tư)

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
  2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
  4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân. (Điều 28 Luật Doanh nghiệp)

5. Phân biệt về trình tự xin cấp giấy phép đầu tư và giấy phép kinh doanh

Trình tự xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  1. Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
  2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo đúng quy định pháp luật cho cơ quan đăng ký đầu tư;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Trình tự xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ thành lập doanh nghiệp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  2. Trong vòng 03 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trên đây là phân biệt giấy phép đầu tư và giấy phép kinh doanh, cụ thể là phân biệt giấy phép đầu tư với một loại giấy phép kinh doanh điển hình (giấy đăng ký doanh nghiệp). Sau khi tham khảo bài viết trên, hy vọng quý vị sẽ hiểu rõ về hai loại giấy phép này. Nếu còn băn khoăn gì vui lòng liên hệ với ACC để được hỗ trợ giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất!

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (974 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo