CÔNG TY LUẬT ACC

Quy định về giảm thuế nhập khẩu thép xây dựng 2022

Quỳnh Anh

Quy định về giảm thuế nhập khẩu thép xây dựng 2022

Quỳnh Anh

05/03/2022

Thuế là khoản tiền do các tổ chức, cá nhân nộp cho Nhà nước để góp phần chia sẻ gánh nặng chi tiêu với Nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Trong đó, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có vai trò và ý nghĩa thiết thực, không chỉ trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước hàng năm mà quan trọng hơn, nó còn là công cụ hữu hiệu trong tay Nhà nước để kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá với nước ngoài, bảo hộ sản xuất trong nước và thực hiện các mục tiêu đối ngoại của Chính phủ trong từng thời kỳ. Bởi vậy, những vấn đề liên quan đến giảm thuế nhập khẩu thép được nhiều người quan tâm và trong bài viết bên dưới, ACC sẽ cập nhật quy định này tới quý khách hàng.

Thuế là một vấn đề quan trọng trong đời sống xã hội
Thuế là một vấn đề quan trọng trong đời sống xã hội

1. Biểu thuế xuất nhập khẩu thép theo Nghị định 101/2021/NĐ-CP

72.10 Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng.
– Được mạ hoặc tráng thiếc:
7210.11 – – Có chiều dày từ 0,5 mm trở lên:
7210.11.10 – – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng 5
7210.11.90 – – – Loại khác 5
7210.12 – – Có chiều dày dưới 0,5 mm:
7210.12.10 – – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng 5
7210.12.90 – – – Loại khác 5
7210.20 – Được mạ hoặc tráng chì, kể cả hợp kim chì thiếc:
7210.20.10 – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm 0
7210.20.90 – – Loại khác 0
7210.30 – Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:
– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
7210.30.11 – – – Chiều dày không quá 1,2 mm 10
7210.30.12 – – – Chiều dày trên 1,2 mm nhưng không quá 1,5 mm 5
7210.30.19 – – – Loại khác 5
– – Loại khác:
7210.30.91 – – – Chiều dày không quá 1,2 mm 10
7210.30.99 – – – Loại khác 5
– Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:
7210.41 – – Dạng lượn sóng:
– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
7210.41.11 – – – – Chiều dày không quá 1,2 mm 15
7210.41.12 – – – – Chiều dày trên 1,2 mm nhưng không quá 1,5 mm 10
7210.41.19 – – – – Loại khác 10
– – – Loại khác:
7210.41.91 – – – – Chiều dày không quá 1,2 mm 15
7210.41.99 – – – – Loại khác 10
7210.49 – – Loại khác:
– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
7210.49.11 – – – – Được phủ, mạ hoặc tráng kẽm bàng phương pháp hợp kim hoá bề mặt có hàm lượng carbon dưới 0,04% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,2 mm 0
7210.49.12 – – – – Loại khác, chiều dày không quá 1,2 mm 15
7210.49.13 – – – – Chiều dày trên 1,2 mm nhung không quá 1,5 mm 10
7210.49.19 – – – – Loại khác 10
– – – Loại khác:
7210.49.91 – – – – Chiều dày không quá 1,2 mm 15
7210.49.99 – – – – Loại khác 10
7210.50.00 – Được mạ hoặc tráng bằng oxit crom hoặc bằng crom và oxit crom 5
– Được mạ hoặc tráng nhôm:
7210.61 – – Được mạ hoặc tráng hợp kim nhôm-kẽm:
– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
7210.61.11 – – – – Chiều dày không quá 1,2 mm 15
7210.61.12 – – – – Chiều dày trên 1,2 mm nhưng không quá 1,5 mm 10
7210.61.19 – – – – Loại khác 10
– – – Loại khác:
7210.61.91 – – – – Chiều dày không quá 1,2 mm 15
7210.61.92 – – – – Loại khác, dạng lượn sóng 10
7210.61.99 – – – – Loại khác 10
7210.69 – – Loại khác:
– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
7210.69.11 – – – – Chiều dày không quá 1,2 mm 15
7210.69.12 – – – – Chiều dày trên 1,2 mm nhung không quá 1,5 mm 10
7210.69.19 – – – – Loại khác 10
– – – Loại khác:
7210.69.91 – – – – Chiều dày không quá 1,2 mm 15
7210.69.99 – – – – Loại khác 10
7210.70 – Được sơn, quét vécni hoặc phủ plastic:
– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm:
7210.70.11 – – – Được sơn 5
7210.70.19 – – – Loại khác 5
– – Loại khác:
7210.70.91 – – – Được sơn 5
7210.70.99 – – – Loại khác 5
7210.90 – Loại khác:
7210.90.10 – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng và chiều dày không quá 1,5 mm 5
7210.90.90 – – Loại khác 5
72.13 Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, ở dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.
7213.10 – Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán:
7213.10.10 – – Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn không quá 50 mm 10
7213.10.90 – – Loại khác 10
7213.20.00 – Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt 0
– Loại khác:
7213.91 – – Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14 mm:
7213.91.10 – – – Loại dùng để sản xuất que hàn 10
7213.91.20 – – – Thép cốt bê tông 15
7213.91.90 – – – Loại khác 10
7213.99 – – Loại khác:
7213.99.10 – – – Loại dùng dể sản xuất que hàn 10
7213.99.20 – – – Thép cốt bê tông 15
7213.99.90 – – – Loại khác 10
72.14 Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán.
7214.10 – Đã qua rèn:
– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
7214.10.11 – – – Có mặt cắt ngang hình tròn 0
7214.10.19 – – – Loại khác 0
– – Loại khác:
7214.10.21 – – – Có mặt cắt ngang hình tròn 0
7214.10.29 – – – Loại khác 0
7214.20 – Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán:
– – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
– – – Có mặt cắt ngang hình tròn:
7214.20.31 – – – – Thép cốt bê tông 15
7214.20.39 – – – – Loại khác 10
– – – Loại khác:
7214.20.41 – – – – Thép cốt bê tông 15
7214.20.49 – – – – Loại khác 10
– – Loại khác:
– – – Có mặt cắt ngang hình tròn:
7214.20.51 – – – – Thép cốt bê tông 15
7214.20.59 – – – – Loại khác 10
– – – Loại khác:
7214.20.61 – – – – Thép cốt bê tông 15
7214.20.69 – – – – Loại khác 10
7214.30 – Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt:
7214.30.10 – – Có mặt cắt ngang hình tròn 0
7214.30.90 – – Loại khác 0
– Loại khác:
7214.91 – – Mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
7214.91.11 – – – – Có hàm lượng carbon từ 0,38% trở lên và hàm lượng mangan dưới 1,15% tính theo trọng lượng 0
7214.91.12 – – – – Có hàm lượng carbon từ 0,17% đến 0,46% và hàm lượng mangan từ 1,2% đến dưới 1,65% tính theo trọng lượng 0
7214.91.19 – – – – Loại khác 0
– – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng:
7214.91.21 – – – – Có hàm lượng mangan dưới 1,15% tính theo trọng lượng 0
7214.91.29 – – – – Loại khác 0
7214.99 – – Loại khác:
– – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng, trừ dạng mặt cắt ngang hình tròn:
7214.99.11 – – – – Có hàm lượng mangan dưới 1,15% tính theo trọng lượng 0
7214.99.19 – – – – Loại khác 0
– – – Loại khác:
7214.99.91 – – – – Có hàm lượng carbon dưới 0,38%, hàm lượng phốt pho không quá 0,05% và hàm lượng lưu huỳnh không quá 0,05% tính theo trọng lượng 0
7214.99.92 – – – – Có hàm lượng carbon từ 0,38% trở lên và hàm lượng mangan dưới 1,15% tính theo trọng lượng 0
7214.99.93 – – – – Có hàm lượng carbon từ 0,17% đến dưới 0,46% và hàm lượng mangan từ 1,2% đến dưới 1,65% tính theo trọng lượng 0
7214.99.99 – – – – Loại khác 0
72.15 Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác.
7215.10 – Bằng thép dễ cắt gọt, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
7215.10.10 – – Có mặt cắt ngang hình tròn 0
7215.10.90 – – Loại khác 0
7215.50 – Loại khác, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
7215.50.10 – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng, trừ dạng mặt cắt ngang hình tròn 0
– – Loại khác:
7215.50.91 – – – Thép cốt bê tông 15
7215.50.99 – – – Loại khác 0
7215.90 – Loại khác:
7215.90.10 – – Thép cốt bê tông 15
7215.90.90 – – Loại khác 0
72.16 Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình.
7216.10.00 – Hình chữ U, I hoặc H, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80 mm 15
– Hình chữ L hoặc chữ T, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80 mm:
7216.21 – – Hình chữ L:
7216.21.10 – – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng 15
7216.21.90 – – – Loại khác 15
7216.22.00 – – Hình chữ T 15
– Hình chữ U, I hoặc H, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn có chiều cao từ 80 mm trở lên:
7216.31 – – Hình chữ U:
7216.31.10 – – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng 15
7216.31.90 – – – Loại khác 15
7216.32 – – Hình chữ I:
7216.32.10 – – – Chiều dày từ 5 mm trở xuống 15
7216.32.90 – – – Loại khác 15
7216.33 – – Hình chữ H:
– – – Có hàm lượng carbon dưới 0,6% tính theo trọng lượng:
7216.33.11 – – – – Chiều dày của cạnh (flange) không nhỏ hơn chiều dày của thân (web) 10
7216.33.19 – – – – Loại khác 10
7216.33.90 – – – Loại khác 10
7216.40 – Hình chữ L hoặc chữ T, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao từ 80 mm trở lên:
7216.40.10 – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng 15
7216.40.90 – – Loại khác 15
7216.50 – Góc, khuôn và hình khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn:
– – Có chiều cao dưới 80 mm:
7216.50.11 – – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng 15
7216.50.19 – – – Loại khác 15
– – Loại khác:
7216.50.91 – – – Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng 15
7216.50.99 – – – Loại khác 15
– Góc, khuôn và hình khác, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
7216.61.00 – – Thu được từ các sản phẩm cán phẳng 15
7216.69.00 – – Loại khác 15
– Loại khác:
7216.91 – – Được tạo hình hoặc hoàn thiện trong quá trình gia công nguội từ các sản phẩm cán phẳng:
7216.91.10 – – – Dạng góc, trừ góc đục lỗ, rãnh, có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng 15
7216.91.90 – – – Loại khác 15
7216.99.00 – – Loại khác 15

2. Ý nghĩa của việc giảm thuế nhập khẩu thép

  • Góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát
  • Kịp thời hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong nước trước ảnh hưởng của dịch Covid-19.
  • Bảo vệ và khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên trong nước, khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao
  • Khuyến khích doanh nghiệp tiếp tục đầu tư, đổi mới công nghệ, giảm giá thành sản phẩm để tăng cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu
  • Bảo đảm đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tạo thuận lợi cho người nộp thuế.

Trên đây là những quy định về giảm thuế nhập khẩu thép xây dựng 2022 mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Mong rằng bài viết có nhiều thông tin hữu ích giúp cho doanh nghiệp và giúp người làm kế toán nắm vững các kiến thức về vấn đề này, đảm bảo hiệu quả trong nghiệp vụ quản lý thuế của doanh nghiệp. Khi có nhu cầu tìm hiểu pháp luật về kế toán, dịch vụ kế toán, liên hệ với ACC qua:

  • Hotline: 1900.3330
  • Zalo: 084.696.7979
  • Văn phòng: (028) 777.00.888
  • Mail: info@accgroup.vn
Đánh giá post

Viết một bình luận

NHẬN BÁO GIÁ