Phân Biệt Giám Định Bổ Sung Và Giám Định Lại

Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ mang đến quý bạn đọc những thông tin cần thiết liên quan đến vấn đề Giám định lại và giám định bổ sung. Mời bạn đọc cùng quan tâm và theo dõi.

Phân Biệt Giám Định Bổ Sung Và Giám Định Lại

Phân Biệt Giám Định Bổ Sung Và Giám Định Lại

1. Hồ sơ giám định tư pháp

Một, hồ sơ giám định tư pháp do người thực hiện giám định tư pháp lập, và được lập theo mẫu thống nhất do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm quy định chi tiết về mẫu, thành phần hồ sơ từng loại việc giám định và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp ở lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.

Hai, hồ sơ giám định tư pháp bao gồm:

  • Quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu giám định và tài liệu kèm theo (nếu có)
  • Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định
  • Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định
  • Bản ảnh giám định (nếu có)
  • Kết luận giám định trước đó hoặc kết quả xét nghiệm, thực nghiệm giám định do người khác thực hiện (nếu có)
  • Tài liệu khác có liên quan đến việc giám định (nếu có)
  • Kết luận giám định tư pháp.

Ba, về trách nhiệm, tổ chức được trưng cầu, thực hiện giám định tư pháp chịu trách nhiệm bảo quản, lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp do người giám định thuộc tổ chức mình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của bộ, ngành, cơ quan mình. Bên cạnh đó, người thực hiện giám định cũng có trách nhiệm bàn giao hồ sơ giám định tư pháp cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của bộ, ngành, cơ quan mình

Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hồ sơ giám định tư pháp phải đươc xuất trình.

Bốn, về chi phí giám định tư pháp, người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định có trách nhiệm trả chi phí giám định tư pháp cho cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp theo quy định của pháp luật về chi phí giám định tư pháp. Kinh phí thanh toán chi phí giám định tư pháp mà cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm chi trả được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo dự toán hằng năm của cơ quan đó để thực hiện nhiệm vụ giám định tư pháp.

Năm, về nơi tiến hành giám đinh, việc giám định có thể tiến hành tại cơ quan giám định hoặc tại nơi tiến hành điều tra vụ án ngay sau khi có quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định. Những người có thể tham dự giám định bao gồm Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, hoặc người yêu cầu giám định, tuy nhiên phải báo trước cho người giám định biết. Việc giám định sẽ do cá nhân hoặc tập thể thực hiện

2. Yêu cầu giám định và thời hạn giám định

Một, về yêu cầu giám định

  • Đương sự hoặc người đại diện của họ có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ, trừ trường hợp việc giám định liên quan đến việc xác định trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.
  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan tiến hành tố tụng phải xem xét, ra quyết định trưng cầu giám định. Trường hợp không chấp nhận đề nghị thì thông báo cho người đã đề nghị giám định biết bằng văn bản và nêu rõ lý do. Hết thời hạn này hoặc kể từ ngày nhận được thông báo từ chối trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng thì người đề nghị giám định có quyền tự mình yêu cầu giám định.

Trong văn bản yêu cầu giám định tư pháp phải có đủ các nội dung sau:

  • Tên tổ chức hoặc họ, tên người yêu cầu giám định;
  • Nộidung yêu cầu giám định;
  • Tên và đặc điểm của đối tượng giám định;
  • Tên tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo (nếu có);
  • Ngày, tháng, năm yêu cầu giám định và thời hạn trả kết luận giám định;
  • Chữ ký, họ, tên người yêu cầu giám định.

Hai, về thời hạn giám định

Đối với trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định, thời hạn giám định được quy định như sau:

  • Không quá 03 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 206 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
  • Không quá 01 tháng đối với trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 206 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
  • Không quá 09 ngày đối với trường hợp quy định tại các khoản 2, 4 và 5 Điều 206 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Đối với trường hợp khác, thời hạn giám định được thực hiện theo quyết định trưng cầu giám định

Trường hợp việc giám định không thể tiến hành trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 208 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì tổ chức, cá nhân tiến hành giám định phải kịp thời thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định.

Thời hạn giám định quy định tại Điều 208 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cũng áp dụng đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

3. Kết luận giám định tư pháp

Về nội dung giám định, kết luận giám định phải ghi rõ kết quả giám định đối với những nội dung đã được trưng cầu, yêu cầu và những nội dung khác theo quy định của Luật giám định tư pháp.

Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra kết luận giám định, tổ chức, cá nhân đã tiến hành giám định phải gửi kết luận giám định cho cơ quan đã trưng cầu, người yêu cầu giám định. Và phải gửi kết luận giám định cho Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.

Kết luận giám định phải bằng văn bản, gồm các nội dung:

  • Họ, tên người giám định tư pháp; tổ chức thực hiện giám định tư pháp;
  • Tên cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp; số văn bản trưng cầu giám định hoặc họ, tên người yêu cầu giám định;
  • Thông tin xác định đối tượng giám định;
  • Thời gian nhận văn bản trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp. Nội dung yêu cầu giám định. Phương pháp thực hiện giám định;
  • Kết luận rõ ràng, cụ thể về nội dung chuyên môn của đối tượng cần giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp;
  • Thời gian, địa điểm thực hiện, hoàn thành việc giám định.

Trường hợp có thắc mắc về kết luận giám định, cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân đã tiến hành giám định giải thích về kết luận giám định; hỏi thêm người giám định về những tình tiết cần thiết. Hội đồng giám định cũng có thể thực hiện giám định lại lân thứ hai khi có sự nghi ngờ, thắc mắc về kết quả giám định

Đối với trưng cầu, yêu cầu cá nhân thực hiện giám định tư pháp thì bản kết luận giám định tư pháp phải có chữ ký và ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp. Trong trường hợp yêu cầu tổ chức cử người giám định thì bản kết luận giám định tư pháp phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ, tên của người giám định tư pháp và có xác nhận chữ ký của tổ chức cử người giám định.

Hoạt động giám định lại, giám định bổ sung có nhiệm vụ vô cùng quan trọng và ý nghĩa trong hoạt động tư pháp. Giúp tránh bỏ lọt tội phạm, oan sai. Là một trong những nguồn chứng cứ quan trọng. Giúp cho quá trình điều tra, truy tố, xét xử được chính xác, khách quan. Giúp tạo được lòng tin của người dân đối với hoạt động tư pháp.

4. Phân biệt giám định bổ sung và giám định lại

Tiêu chí Giám định lại Giám định bổ sung
Căn cứ pháp lý      Chế định giám định lại được quy định tại điều 211 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Ngoài ra chế định này còn được quy định tại điều 29 Luật giám định tư pháp và Điều 15 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT

     Chế định giám định bổ sung được quy định tại điều 210 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

Ngoài ra chế định này còn được quy định tại điều 29 Luật giám định tư pháp và Điều 15 Thông tư 49/2014/TT-BNNPTNT

Khái niệm      Giám định lại là hoạt động giám định được tiến hành theo quyết định trưng cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự về vấn đề đã được giám định khi có nghi ngờ kết luận giám định lần đầu không chính xác      Giám định bổ sung là hoạt động giám định được tiến hành nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ hoặc khi phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ án, vụ việc đã được kết luận giám định trước đó
Căn cứ thực hiện       Giám định lại sẽ được thực hiện khi thuộc một trong căn cứ sau đâu:

Thứ nhất, khi có căn cứ cho rằng kết luận giám định lần đầu không chính

 Thứ hai, Khi Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc giám định lại sau khi đã có kết luận của Hội đồng giám định

     Giám định bổ sung được thực hiện khi thuộc một trong các căn cứ sau:

Thứ nhất, nội dung kết luận giám định chưa rõ, chưa đầy đủ

     Thứ hai, khi phát sinh vấn đề mới liên quan đến tình tiết của vụ án, vụ việc đã được kết luận giám định trước đó

Cơ quan tiến hành giám định      Việc giám định lại phải do người giám định khác thực hiện.      Việc giám định bổ sung có thể do tổ chức, cá nhân đã giám định hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo