Thủ tục và trình tự giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án

Giải quyết tranh chấp bằng tòa án là một phương thức chính để giải quyết mâu thuẫn pháp lý giữa các bên. Khi các phương tiện đàm phán không đạt được thỏa thuận, việc đưa vấn đề ra tòa án trở thành lựa chọn để tìm kiếm sự công bằng và quyết định chính xác. Hãy cùng ACC tìm hiểu về phương thức giải quyết tranh chấp này thông qua bài viết dưới đây nhé!

thu-tuc-va-trinh-tu-giai-quyet-tranh-chap-thuong-mai-bang-toa-an
Thủ tục và trình tự giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án

1. Định nghĩa tranh chấp thương mại là gì?

Theo quy định tại Điều 238 Luật Thương mại năm 2005, tranh chấp thương mại là tranh chấp phát sinh do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng trong hoạt động thương mại.

Như vậy, có thể hiểu tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong mối quan hệ phát sinh từ hoạt động thương mại. Các bên trong tranh chấp thương mại có thể là cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

Tranh chấp thương mại có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm:

  • Do lỗi của một hoặc cả hai bên trong việc thực hiện hợp đồng.
  • Do sự thay đổi của các quy định pháp luật liên quan đến hợp đồng.
  • Do sự kiện bất khả kháng.
  • Do các nguyên nhân khác.

Tranh chấp thương mại có thể được giải quyết thông qua các hình thức sau:

  • Hòa giải thương mại.
  • Trọng tài thương mại.
  • Tòa án.

Việc lựa chọn hình thức giải quyết tranh chấp thương mại phụ thuộc vào sự thỏa thuận của các bên hoặc quy định của pháp luật.

2. Thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng Toà án

thu-tuc-va-trinh-tu-giai-quyet-tranh-chap-thuong-mai-bang-toa-an-1
Thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng Toà án

 

Thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án bao gồm các bước sau:

Bước 1: Hoàn thiện hồ sơ và nộp đơn khởi kiện đến Tòa án

Người khởi kiện phải chuẩn bị hồ sơ khởi kiện bao gồm:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu);
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người khởi kiện;
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền (nếu có);
  • Hợp đồng thương mại hoặc văn bản, tài liệu giao dịch có giá trị như hợp đồng thương mại, Biên bản bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếu có);
  • Tài liệu về bảo đảm thực hiện hợp đồng như bảo lãnh, thế chấp, cầm cố (nếu có);
  • Chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

Người khởi kiện có thể nộp đơn khởi kiện trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường bưu điện.

Bước 2: Tòa án nhận đơn và xử lý đơn khởi kiện

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét và xử lý đơn khởi kiện. Nếu đơn khởi kiện hợp lệ, Tòa án thụ lý vụ án. Nếu đơn khởi kiện không hợp lệ, Tòa án trả lại đơn khởi kiện hoặc yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.

Bước 3: Đóng phí tạm ứng

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho người khởi kiện nộp tạm ứng án phí. Mức tạm ứng án phí do Tòa án quyết định.

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ việc

Sau khi người khởi kiện nộp tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án. Quyết định thụ lý vụ án phải được gửi cho các bên đương sự.

Bước 5: Tiến hành hòa giải

Trước khi mở phiên tòa, Tòa án tiến hành hòa giải để các bên đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Hòa giải là thủ tục bắt buộc trong giải quyết tranh chấp thương mại.

Nếu các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành có giá trị pháp lý như bản án đã có hiệu lực pháp luật.

Nếu các bên đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án thì Tòa án tiến hành xét xử.

Bước 6: Mở phiên tòa xét xử

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày hòa giải không thành, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn tối đa là 02 tháng.

Tại phiên tòa, các bên đương sự có quyền trình bày, đưa ra chứng cứ, tranh luận với nhau. Tòa án có quyền hỏi các bên đương sự, người làm chứng, chuyên gia.

Sau khi xét xử, Tòa án ra bản án. Bản án có hiệu lực pháp luật sau 01 tháng kể từ ngày tuyên án.

Bước 7: Kháng cáo

Bản án của Tòa án sơ thẩm có thể bị kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm. Thời hạn kháng cáo là 01 tháng kể từ ngày tuyên án.

Bước 8: Xét xử phúc thẩm

Tòa án cấp phúc thẩm có thẩm quyền xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

Sau khi xét xử phúc thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định phúc thẩm. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

3. Thời hạn khởi kiện giải quyết tranh chấp thương mại bằng tòa án 

Thời hạn khởi kiện giải quyết tranh chấp thương mại bằng tòa án được quy định tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, thời hạn khởi kiện vụ án dân sự là 02 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Tuy nhiên, đối với tranh chấp thương mại, pháp luật có quy định thời hạn khởi kiện cụ thể đối với từng loại tranh chấp. Cụ thể như sau:

  • Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
  • Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ là 05 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền sở hữu trí tuệ của mình bị xâm phạm.
  • Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về kinh doanh bảo hiểm là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
  • Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về vận tải hàng hóa là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về thời hiệu khởi kiện thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành đó.

Ví dụ, Điều 30 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 quy định thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là 03 năm, kể từ ngày phát sinh tranh chấp.

Để tránh trường hợp bị mất quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu cần lưu ý thời hạn khởi kiện quy định tại pháp luật. Trong trường hợp đã hết thời hạn khởi kiện, người có quyền yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án gia hạn thời hạn khởi kiện. Tuy nhiên, Tòa án chỉ có thể gia hạn thời hạn khởi kiện trong trường hợp có lý do chính đáng và không quá 06 tháng.

4. Một số câu hỏi thường gặp:

4.1 Có thể tự mình khởi kiện vụ án tranh chấp thương mại tại Tòa án không?

Có thể. Theo quy định của pháp luật, cá nhân, tổ chức có quyền tự mình khởi kiện vụ án tranh chấp thương mại tại Tòa án. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, các bên nên tham khảo ý kiến của luật sư trước khi khởi kiện.

4.2 Cần chuẩn bị những giấy tờ gì khi khởi kiện vụ án tranh chấp thương mại tại Tòa án?

Căn cứ theo quy định tại Điều 166 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, người khởi kiện vụ án tranh chấp thương mại cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện (theo mẫu);
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người khởi kiện;
  • Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo ủy quyền (nếu có);
  • Hợp đồng thương mại hoặc văn bản, tài liệu giao dịch có giá trị như hợp đồng thương mại, Biên bản bổ sung, phụ lục hợp đồng (nếu có);
  • Tài liệu về bảo đảm thực hiện hợp đồng như bảo lãnh, thế chấp, cầm cố (nếu có);
  • Chứng cứ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.

4.3 Thời hạn giải quyết vụ án tranh chấp thương mại tại Tòa án là bao lâu?

Thời hạn giải quyết vụ án tranh chấp thương mại tại Tòa án được quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp thương mại là 06 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc có nhiều tình tiết mới, cần phải xác minh, thu thập thêm chứng cứ thì thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm có thể được kéo dài thêm không quá 02 tháng.

Thời hạn mở phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp thương mại là 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa xét xử sơ thẩm có thể được kéo dài thêm không quá 02 tháng.

Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án tranh chấp thương mại là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp hoặc có nhiều tình tiết mới, cần phải xác minh, thu thập thêm chứng cứ thì thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm có thể được kéo dài thêm không quá 01 tháng.

Thời hạn mở phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án tranh chấp thương mại là 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử. Trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn mở phiên tòa xét xử phúc thẩm có thể được kéo dài thêm không quá 02 tháng.

4.4 Có thể kháng cáo bản án của Tòa án không?

Có thể. Bản án của Tòa án sơ thẩm có thể bị kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm. Thời hạn kháng cáo là 01 tháng kể từ ngày tuyên án.

Trong trường hợp bản án của Tòa án cấp phúc thẩm có sai sót thì có thể bị kháng nghị lên Tòa án cấp giám đốc thẩm. Thời hạn kháng nghị là 01 tháng kể từ ngày ra bản án.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo