Gia Hạn Giấy Phép Liên Vận Việt – Lào Phương Tiện Lào Tại VN

Gia Hạn Giấy Phép Liên Vận Việt - Lào Phương Tiện Lào Tại VN
Gia Hạn Giấy Phép Liên Vận Việt – Lào Phương Tiện Lào Tại VN

Gia hạn giấy phép liên vận Việt – Lào phương tiện Lào tại VN hiện đang là thủ tục hành chính được nhiều thương nhân, tổ chức quan tâm và có nhu cầu thực hiện. Để các tổ chức thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng, chính xác, sau đây ACC sẽ tư vấn cho các bạn những vấn đề liên quan đến “Gia hạn giấy phép liên vận Việt –Lào phương tiện Lào tại Việt Nam.

1. Cơ sở pháp lý

  • Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
  • Thông tư số 88/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

2. Điều kiện cấp giấy phép liên vận Việt – Lào phương tiện Lào tại VN

Phương tiện được cấp giấy phép liên vận Việt – Lào, bao gồm:

  • Xe ô tô bao gồm: xe ô tô đầu kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo ô tô và phương tiện chuyên dùng lưu thông trên đường bộ có Giấy đăng ký phương tiện và biển số do cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp.
  • Phương tiện thương mại. Điều kiện của phương tiện thương mại phải được gắn thiết bị giám sát hành trình, có phù hiệu, biển hiệu và niên hạn sử dụng theo quy định.
  • Phương tiện phi thương mại.

3. Chuẩn bị hồ sơ

  • Giấy phép liên vận Lào – Việt (bản chính);
  • Giấy đăng ký phương(bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu);
  • Đơn đề nghị gia hạn(theo mẫu quy định).

4. Cách thức thực hiện thủ tục

  • Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải; hoặc
  • Thông qua hệ thống bưu chính.

5. Thủ tục gia hạn giấy phép liên vận Việt – Lào phương tiện Lào tại VN

Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Đối với phương tiện thương mại (áp dụng cho phương tiện kinh doanh vận tải):

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào theo mẫu;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế Việt – Lào;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký phương tiện và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng thuê phương tiện giữa thành viên và hợp tác xã nếu phương tiện không thuộc sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Văn bản chấp thuận khai thác tuyến, văn bản thay thế phương tiện hoặc văn bản bổ sung phương tiện của cơ quan quản lý tuyến và hợp đồng đón trả khách tại bến xe ở Việt Nam và Lào (đối với phương tiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định).

Đối với phương tiện phi thương mại và phương tiện thương mại phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã trên lãnh thổ Lào:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép liên vận Việt – Lào theo mẫu;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy đăng ký phương tiện, trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải kèm theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
  • Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu Hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh đơn vị đang thực hiện công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào);
  • Quyết định cử đi công tác của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp đi công vụ và các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế đi công tác).

Số lượng hồ sơ:  01 bộ.

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.

  • Thời gian nhận hồ sơ: Giờ hành chính tất cả các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết).

Bước 3: Công chức Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì in giấy hẹn cho cá nhân, tổ chức.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn trực tiếp cho cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4: Công chức Sở Giao thông vận tải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5: Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Trung tâm Hành chính công.

6. Cơ quan có thẩm quyền gia hạn giấy phép liên vận Việt – Lào phương tiện Lào tại VN

  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.
  • Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải Vĩnh Phúc.
  • Cơ quan phối hợp: Không.

7. Thời hạn của giấy phép liên vận Việt – Lào phương tiện Lào tại VN

  • Đối với phương tiện vận tải thương mại: tối đa là 01 năm. Tùy theo mục đích công việc, thời hạn cấp có thể dưới 01 năm nếu doanh nghiệp vận tải hoặc chủ phương tiện yêu cầu bằng văn bản.
  • Đối với phương tiện vận tải phi thương mại:
    • Xe công vụ: Thời hạn cấp phép ghi trong đơn đề nghị cấp giấy phép liên vận Việt – Lào nhưng không quá 01 năm.
    • Xe cá nhân: tối đa không quá 01 tháng. Cơ quan cấp phép tùy theo mục đích chuyến đi của cá nhân để cấp phép với thời hạn phù hợp.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận