Qua các bài viết vừa rồi, chúng ta đã hiểu rõ về các khái niệm cũng như các hình thức mua bán hàng hóa quốc tế. Chúng ta được biết, các giao dịch trong mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Chưa có định nghĩa nào cho hợp đồng mua bán hàng hóa hay chưa xác định được tính quốc tế trong loại hợp đồng thương mại này.
Trong việc ký kết hợp đồng thì các bên phải thống nhất với nhau những vấn đề pháp lý liên quan trong quá trình thương thảo và cùng nhau ký kết hợp đồng. Vậy trong đó đồng mua bán hàng hóa quốc tế là gì, giá cả cũng như phương thức thanh toán là gì thì bài viết bên dưới ACC sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin sau đây.

Đồng tiền sử dụng trong mua bán hàng hóa quốc tế
1. Người có quyền ký hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
+ Giai đoạn đề nghị ký kết hợp đồng, ở giai đoạn này, người đề nghị ký hợp đồng phải tuân theo một số quy định của pháp luật như điều kiện hiệu lực của đơn đề nghị ký hợp đồng; thời hạn hiệu lực của để nghị ký hợp đồng và điều kiện để đơn phương tuyên bố hủy bỏ đề nghị ký kết hợp đồng (đã được gửi đi) có hiệu lực.
+ Giai đoạn chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng cũng cần lưu ý một số quy định như sau. Ví dụ, theo pháp luật của đa số các nước nếu người đề nghị chấp nhận vô điều kiện đề nghị ký kết hợp đồng thì hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được ký kết. Ngược lại, nếu người này bổ sung hay sửa đổi một số điểm vào việc ký kết hợp đồng thì về mặt pháp lý, họ đã từ chối ký kết hợp đồng. Việc từ chối ký kết này sẽ đưa lại những hậu quả pháp lý nhất định: hợp đồng chỉ được coi là ký kết nếu người đề nghị ký chấp nhận mọi sửa đổi bổ sung mà người được đề nghị đã đưa ra.
2. Điều khoản thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Trong điều khoản này, các bên mua /bán phải xác định những vấn đề về đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán, các chứng từ làm cơ sở để thanh toán và điều kiện bảo đảm hối đoái.
– Đồng tiền thanh toán: Đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể xem là đồng tiền của nước xuất khẩu hoặc của nước nhập khẩu hoặc của nước thứ ba tham gia vào ký kết hợp đồng. Đồng tiền thanh toán có thể trùng hoặc không trùng với đồng tiền tính giá. Ngoài ra, đồng thanh toán và đồng tiền tính giá là hai đồng tiền khác nhau chỉ cần xác định tỷ giá quy đổi hai đồng tiền này. Đặc biệt cần lựa chọn tỷ giá của công cụ thanh toán nào phù hợp (tỷ giá chuyển đổi bằng điện hay bằng thư), tỷ giá mua vào hay tỷ giá bán ra…
– Thời hạn thanh toán: Bên mua/bán có thể thống nhất với nhau về việc thanh toán trước khi giao hàng, thanh toán ngay sau khi giao hàng, thanh toán trong một khoảng thời gian nhất định hoặc thanh toán một phần trước khi giao hàng và thanh toán phần còn lại sau khi giao hàng.
– Phương thức thanh toán: Trong kinh doanh quốc tế thường có các phương thức thanh toán sau để các bên có thể tìm hiểu, thỏa thuận thống nhất trong hợp đồng tùy vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể như phương thức hàng đổi hàng, phương thức thanh toán bằng tiền mặt, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ, phương thức chuyển tiền, phương thức chuyển tài khoản…
– Điều kiện bảo đảm hối đoái do các bên thỏa thuận để tránh các tổn thất có thể xảy ra khi các đồng tiền sụt giá hoặc tăng giá. Đó có thể là điều kiện bảo đảm vững vàng hoặc điều kiện bảo đảm hối đoái.
– Chứng từ thanh toán: Hai bên tham gia mua bán hàng hóa quốc tế cần quy định rõ việc người bán phải cung cấp cho người mua những chứng từ để chứng minh việc đã giao hàng cho người vận chuyển như đã thỏa thuận (nếu có). Việc thanh toán chỉ được thực hiện khi có toàn bộ chứng từ hợp lệ. Bao gồm những giấy tờ sau đây: hối phiếu (Bill of exchange), vận đơn (Bill of lading), hóa đơn mua bán hàng hóa (Commercial Invoice), bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing List), Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng hàng hóa thực giao (Certificate of Quality/quantity), giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin)…
3. Điều khoản giá cả trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Đây là một điều khoản quan trọng của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Để quy định tốt điều khoản này, cần lưu ý đồng tiền tính giá, phương thức quy định mức giá…
– Đồng mua bán hàng hóa quốc tế: trong kinh doanh quốc tế, giá cả mua bán hàng hóa có thể được tính bằng đồng tiền của nước người bán, của nước người mua hay của nước thứ ba khác do các bên thỏa thuận. Việc xác định đồng tiền tính giá phụ thuộc vào tập quán buôn bán với mặt hàng cụ thể. Khi lựa chọn đồng tiền tính giá, cần lưu ý đến tính ổn định của các đồng tiền này.
– Phương pháp định giá: Giá cả của hàng hóa có thể được xác định ngay trong lúc ký kết hợp đồng, cũng có thể xác định trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng hoặc khi thực hiện hợp đồng. Có một số cách định giá như sau:
+ Giá xác định ngay (hay giá cố định) là giá được quy định và lúc ký kết hợp đồng và không được sửa đổi nếu có thỏa thuận khác.
+ Giá quy định sau là giá không được xác định ngay khi ký hợp đồng mà sẽ được xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng trên cơ sở một số yếu tố được xác định trước (một công thức tính giá, hoặc dựa trên giá của các yếu tố cấu thành nên hàng hóa)
+ Giá có thể xét lại là giá quy định trong hợp đồng nhưng có thể được xem xét lại nếu sau này, vào lúc giao hàng, giá thị trường của hàng hóa có sự biến động đến một mức nhất định. Trong trường hợp này các bên phải thỏa thuận với nhau cách thức xác định lại giá cả và thỏa thuận quy định mức chênh lệch tối đa giữa thị trường và giá hợp đồng
+ Giá di động hay giá trượt là giá cả được tính toán dứt khoát khi thực hiện hợp đồng trên cơ sở giá cả quy định ban đầu, có tính đến những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ thực hiện hợp đồng.
Khi quy định điều khoản về giá cả, các bên nên quy định đồng tiền tính giá, đồng mua bán hàng hóa quốc tế và cách tính, thời điểm tính tỷ giá giữa hai đồng tiền này. Các bên mua và bán khi giao kết hợp đồng cần quy định về điều khoản bảo lưu về giá cả trong hợp đồng giao kết nhằm bảo vệ quyền lợi trong trường hợp có sự tăng hoặc giảm giá kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi thực hiện hợp đồng.
4. Thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Điều kiện thanh toán quốc tế có điều kiện về tiền tệ như sau:
Trong thanh toán quốc tế các bên giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải sử dụng đơn vị tiền tệ nhất định của một quốc gia nào đó. Vì vậy, trong các văn bản, hiệp định và hợp đồng đều có quy định về tiền tệ. Điều kiện này quy định về việc sử dụng đồng tiền nào đó để thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và hiệp định ký kết giữa các nước. Đồng thời điều kiện này cũng quy định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó biến động. Người ta có thể chia thành hai loại tiền sau:
– Đồng tiền tính toán (Account Currency): Là loại tiền được dùng để thể hiện giá cả và tính toán tổng giá trị hợp đồng.
– Đồng tiền thanh toán (Payment Currency): Là loại tiền để chi trả nợ nần, hợp đồng mua bán ngoại thương. Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nước nhập khẩu, của nước xuất khẩu hoặc có thể là đồng tiền quy định thanh toán của nước thứ 3.
Như vậy, rõ ràng việc xuất hiện chủ thể thứ 3 trong việc thanh toán các hợp đồng quốc tế cũng đã được quy định cụ thể nên trong trường hợp của bạn, cách thức thanh toán như trên là phù hợp.
Bài viết trên đây là những thông tin cần thiết về đồng mua bán hàng hóa quốc tế mà Luật ACC đã chia sẻ để quý khách tham khảo cũng như nắm bắt được những kiến thức căn bản trong việc giao lưu mua bán hàng hóa quốc tế. Trong thời gian tham khảo nếu có những vướng mắc hay thông tin nào cần chia sẻ đừng ngần ngại mà hãy chủ động liên hệ và trao đổi cùng luật sư để được hỗ trợ đưa ra phương án giải quyết cho những vướng mắc pháp lý mà khách hàng đang mắc phải.
Để có thể tìm hiểu kỹ hơn về các vấn đề này, bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua các phương thức liên hệ dưới đây.
Hotline: 19003330
Gmail: [email protected]
Website: accgroup.vn
Nội dung bài viết:
Bình luận