Đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư là gì

Trong thời đại hội nhập quốc tế như ngày nay, các hoạt động hợp tác đang ngày càng phát triển mạnh mẽ trong xã hội hiện đại và tiến bộ. Khi thực hiện hoạt động này, chủ thể phải lập hợp đồng. Vậy, đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư là như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết bên dưới của ACC để được giải đáp thắc mắc và biết thêm thông tin chi tiết về đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư.

Breanikg Contract 1

1.Khái quát về hợp đồng hợp tác

Trước khi tìm hiểu đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư, chủ thể cần nắm được khái quát về hợp đồng hợp tác đầu tư

Hợp đồng hợp tác là hợp đồng có nhiều bên tham gia và các bên có quyền và nghĩa vụ theo nội dung thoả thuận trong hợp đồng.

Hợp đồng hợp tác đầu tư là sự thỏa thuận giữa các bên đầu tư về việc đóng góp công sức, tài sản để thực hiện một công việc nhất định, trước khi tham gia hợp tác đầu tư các bên phải phân chia rõ lợi nhuận, phân chia tài sản mà không cần thành lập tổ chức kinh tế.

Điều 504 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng hợp tác như sau: “ Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm”.

Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.

Như vậy, có thể đưa ra khái niệm về hợp đồng hợp tác đầu tư một cách khái quát như sau: hợp đồng hợp tác đầu tư là văn bản ghi lại sự thỏa thuận giữa các bên đầu tư về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các vấn đề về  đóng góp công sức, tài sản để thực hiện một công việc nhất định, trước khi tham gia hợp tác đầu tư các bên phải phân chia rõ lợi nhuận, phân chia tài sản mà không cần thành lập tổ chức kinh tế.

2.Đặc điểm của hợp đồng hợp tác đầu tư

Đặc điểm của hợp đồng hợp tác đầu tư là một vấn đề cần thiết khi tìm hiểu đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư

Hợp đồng hợp tác đầu tư có những đặc điểm sau đây:

– Nội dung trong hợp đồng hợp tác kinh doanh do các bên xây dựng nhằm mục đích thực hiện, hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận. Các bên sẽ gắn kết quyền và nghĩa vụ với nhau qua hợp đồng.

– Hợp đồng hợp tác đầu tư mang tính song vụ.

– Hình thức trong hợp đồng không quy định bắt buộc bằng miệng hay văn bản. Để tránh những tranh chấp phát sinh sau nay, các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản thể hiện rõ ràng ý chí của các bên.

– Chủ thể hợp đồng hợp tác đầu tư:

Xuất phát từ mục đích của hợp đồng đầu tư nên pháp luật quy định chủ thể của hợp đồng hợp tác là nhà đầu tư. Chủ thể thực hiện việc ký hợp đồng hợp tác đầu tư là các nhà đầu tư bao gồm các nhà đầu tư trong nước và cả nhà đầu tư nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh bao gồm: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư của nước ngoài. Theo đó, nhà đầu tư được quy định tại Khoản 18, Khoản 19 và Khoản 20 Điều 3 Luật đầu tư 2020 như sau:

+ Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là cổ đông hoặc thành viên

+ Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức kinh tế được thành lập theo pháp luật nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

+ Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước

Có thể thấy rằng mọi tổ chức, cá nhân dù là nhà đầu tư trong nước hay nhà đầu tư nước ngoài, thuộc sở hữu Nhà nước hay sở hữu tư nhân đều có thể trở thành chủ thể của hình thức đầu tư theo đồng hợp tác đầu tư.

3.Đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư

Đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư cụ thể như sau:

Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

- Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

- Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc chấm dứt hợp đồng, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

- Khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt thực hiện thì hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt. Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp. Bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán phần nghĩa vụ đã thực hiện.

- Bên bị thiệt hại do hành vi không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng của bên kia được bồi thường.

- Trường hợp việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng không có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này thì bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan do không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

Khi xác lập hợp đồng hợp tác, các thành viên có thể thỏa thuận về điều kiện thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác. Khi một thanh viên rút khỏi hợp đồng hợp tác thì nhóm hợp tác vẫn tồn tại và tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã xác lập trước khi thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác. Trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của đa số các thành viên thì thành viên có nhu cầu rút khỏi hợp đồng hợp tác sẽ được ra khỏi nhóm hợp tác. Thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác có quyền yêu cầu nhận lại tài sản dã đóng góp, có quyền yêu cầu phân chia tài sản trong khối tài sản chung. Mặt khác, các thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác phải thanh toán các nghĩa vụ theo phần của nhóm hợp tác đã xác lập. Người rút khỏi hợp đồng hợp tác đã xác lập các quyền và nghĩa vụ phải thanh toán các nghĩa vụ theo phần của nhóm hợp tác đã xác lập. Người rút khỏi hợp đồng hợp tác đã xác lập các quyền và nghĩa vụ đối với chủ thể trước khi rút khỏi hợp đồng hợp tác khi các thành viên còn lại phải tiếp tục thực hiền quyền và nghĩa vụ đó. Trường hợp thành viên rút khỏi hợp đồng hợp tác mà không thuộc các trường hợp nêu trên được coi là vi phạm hợp đồng hợp tác, cho nên phải chịu các trách nhiệm dân sự theo hợp đồng hợp tác và phải chịu trách nhiệm dân sự khác theo quy định của Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan.

Theo quy định này thì bạn hoàn toàn có quyền đơn phương kết thúc hợp đồng với phía bên công ty. Tuy nhiên, khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bạn cần thông báo cho phía bên công ty biết về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu bạn không thông báo mà phía bên công ty bị thiệt hại thì bạn hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thiệt hại thực tế xảy ra.

Những vấn đề có liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư và những thông tin cần thiết khác đã được trình bày cụ thể và chi tiết trong bài viết. Khi nắm được thông tin về đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư sẽ giúp chủ thể nắm được vấn đề một cách chính xác và rõ rang hơn.

Nếu quý khách hàng vẫn còn thắc mắc liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng hợp tác đầu tư cũng như các vấn đề có liên quan, hãy liên hệ ngay với ACC.

Công ty luật ACC chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thời gian sớm nhất có thể.

 

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo