Theo quy định về điểm ưu tiên khu vực và đối tượng ưu tiên trong tuyển sinh ĐH-CĐ năm 2019 bao gồm:

Các lĩnh vực ưu tiên:
Khu vực 1 (KV1):
Bao gồm các địa phương miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo, kể cả các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ. Ưu tiên 0,75 điểm
KV2 - nông thôn (KV2-NT):
Bao gồm cả các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3. Ưu tiên cho 0,5 điểm
Khu vực 2 (KV2):
Bao gồm các thành phố trực thuộc tỉnh (không trực thuộc trung ương); thị trấn; khu vực ngoại thành thuộc thành phố trực thuộc Trung ương quản lý. Ưu tiên 0,25 điểm. Khu vực 3 (KV3):
Bao gồm các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không được hưởng ưu tiên khu vực.
Cách xác định ưu tiên khu vực của thí sinh
Theo quy chế tuyển sinh hiện hành, điểm ưu tiên khu vực xét theo địa bàn học tập và điểm thi tốt nghiệp THPT của thí sinh. Để biết chính xác mình đang học tại trường THPT nào, ưu tiên khu vực nào, thí sinh có thể tham khảo danh sách “Mã trường THPT” sẽ được Bộ GD-ĐT công bố. Thí sinh học liên thông và tốt nghiệp THPT ở khu vực nào sẽ được ưu tiên xét tuyển theo khu vực đó. Nếu có chuyển tiếp trong 3 năm THPT thì thời gian học ở khu vực nào sẽ được ưu tiên theo khu vực này. Nếu mỗi năm học một trường, hoặc học nửa thời gian trường này, nửa thời gian trường kia thì tốt nghiệp ngành nào, ưu tiên ngành đó. Quy định này áp dụng cho tất cả các ứng viên, kể cả ứng viên tốt nghiệp từ năm 2018 trở về trước;
Trường hợp hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú
học sinh phổ thông dân tộc nội trú;
Học sinh các trường, lớp dự bị đại học;
Học viên các lớp học mã nguồn mở do các Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn. Quân đội nhân dân, công an nhân dân được cử dự thi nếu đóng quân từ đủ 18 tháng trở lên ở vùng nào thì ưu tiên theo vùng đó hoặc theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo vùng. có mức độ ưu tiên cao hơn; nếu chưa đủ 18 tháng thì hưởng chế độ ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ;
Lưu ý: Nếu thí sinh vừa thuộc diện Ưu tiên 1 vừa thuộc diện Ưu tiên khu vực 1 thì điểm ưu tiên tối đa là 2,75 điểm (nghĩa là điểm trúng tuyển của thí sinh đó sẽ thấp hơn 2,75 điểm so với điểm chuẩn của trường).
Đối tượng ưu tiên?
Đối tượng ưu tiên được chia thành 2 nhóm:
Nhóm ưu tiên 1 gồm đối tượng từ 01 đến 04 được cộng 2 điểm ưu tiên
Nhóm ưu tiên 2 gồm các đối tượng từ 05 đến 07 được ưu tiên cộng 1 điểm
Nếu một thí sinh thuộc nhiều môn/tổ hợp thì chỉ tổ/môn nào có điểm cao nhất sẽ được tính.
a. Nhóm ưu tiên 1 gồm các đối tượng:
- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú (trong thời gian học THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại Khu vực 1 (KV1) gồm: Các xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định hiện hành tương ứng với thời gian học THPT hoặc trung cấp của thí sinh; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
- Đối tượng 03:
Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh”;
Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1;
Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên;
Quân nhân, công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;
Các đối tượng ưu tiên quy định tại điểm i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012.
- Đối tượng 04:
Con liệt sĩ;
Con thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
Con bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;
Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;
Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;
Người bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng là con đẻ của người hoạt động kháng chiến;
Con của người có công với cách mạng quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012.
b. Nhóm ưu tiên 2 (UT2) gồm các đối tượng:
- Đối tượng 05:
Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học;
Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 18 tháng không ở Khu vực 1;
Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở.
Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự thi hay đăng ký xét tuyển vào ĐH, CĐ là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hay đăng ký xét tuyển.
- Đối tượng 06:
Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01;
Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;
Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế có giấy chứng nhận được hưởng chế độ ưu tiên theo quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Con của người có công giúp đỡ cách mạng.
- Đối tượng 07:
Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;
Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên thi vào các ngành sư phạm;
Y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác đủ 3năm trở lên thi vào các ngành y, dược. c) Các nội dung ưu tiên khác được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.
d) Người có nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng một trong các đối tượng ưu tiên cao nhất.
e) Hồ sơ hưởng chế độ ưu tiên theo đối tượng
- Bản sao giấy xác nhận đối tượng ưu tiên;
- Đối với người dự tuyển thuộc dân tộc thiểu số, giấy tờ chứng minh để được hưởng ưu tiên 01 là bản sao Giấy khai sinh có ghi rõ dân tộc thiểu số và hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh là người dân tộc thiểu số thuộc nhóm dân tộc thiểu số. có hộ khẩu thường trú trên 18 tháng (tính đến ngày đầu tiên của kỳ thi THPT quốc gia) tại KV1 trong thời gian học phổ thông.
- Đối với thí sinh thuộc diện người có công với cách mạng hoặc con của người có công với cách mạng, giấy xác nhận hưởng chế độ ưu tiên là bản sao Nghị định của Bộ Lao động về chế độ bồi thường, trợ cấp đối với người có công. Khuyết tật và xã hội. Thí sinh xuất trình bản chính các giấy tờ nêu trên để Nhà trường đối chiếu khi làm thủ tục nhập học.
Nội dung bài viết:
Bình luận