Trong quá trình hoạt động và làm việc, trong cơ quan nhà nước hay trong doanh nghiệp, tổ chức… thì sẽ không tránh khỏi những vấn đề sai phạm có thể xảy ra. Việc này dẫn đến người đứng đầu có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác hoặc công việc người lao động đang thực hiện. Vì thế, vấn đề đình chỉ công tác được mọi người hết sức quan tâm và đặt nhiều câu hỏi. Để giải đáp thắc mắc cho bạn đọc về các vấn đề xoay quanh đình chỉ công tác và công việc, Luật ACC sẽ cung cấp một số thông tin được quy định như sau.

Đình chỉ công tác
1. Thế nào là đình chỉ công tác?
Đình chỉ chính là một biện pháp chấm dứt sẽ được áp dụng trong một số trường hợp cần thiết và có căn cứ pháp luật để ra quyết định đình chỉ. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thông thường sẽ xảy ra việc đình chỉ công tác với những trường hợp sau:
– Đình chỉ công tác đối với công chức, cán bộ.
– Đình chỉ công tác đối với viên chức.
– Đình chỉ công tác khi có vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng.
Như vậy, có thể thấy việc đình chỉ theo quy định của pháp luật rất rộng, trải dài hầu hết mọi lĩnh vực. Nhưng nếu chỉ bao quát về các hoạt động, làm việc của các đối tượng lao động, làm việc hiện nay và được mọi người quan tâm rộng rãi thì có thể kể đến công chức cán bộ, viên chức và người có chức vụ, quyền hạn.
2. Khi nào đình chỉ công tác với công chức, cán bộ
Căn cứ theo Điều 81 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 thì việc đình chỉ công tác với công chức, cán bộ sẽ được quy định như sau: Tổ chức, cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật công chức, cán bộ, nếu như công chức, cán bộ ấy liên tục làm việc có thể gây ra khó khăn cho việc xem xét và xử lý.
Như vậy, trong trường hợp này, căn cứ để tạm đình chỉ bao gồm hai điều kiện sau:
– Đang trong thời gian xem xét và xử lý kỷ luật.
– Nếu như để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc thì có thể gây ra khó khăn cho việc xem xét và xử lý.
3. Mức lương được hưởng trong thời gian đình chỉ
Về mức lương được hưởng: Trong thời gian bị đình chỉ công tác hoặc là bị tạm giam, tạm giữ để phục vụ cho việc điều tra, truy tố, xét xử thì cán bộ, công chức sẽ được hưởng lương theo các quy định của Chính phủ.
– Đối với công chức, căn cứ theo Điều 24 của Nghị định số 34/2011/NĐ-CP thì trong thời gian đình chỉ, công chức sẽ được hưởng 50% mức lương theo ngạch, theo bậc hiện hưởng và có cộng thêm phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
– Và sau khi đã giải quyết, tùy vào từng kết quả xử lý mà chính sách lương được hưởng của công chức sẽ được quy định như sau:
- Nếu như công chức không bị kỷ luật hoặc là được kết luận oan, sai thì sẽ được truy lĩnh 50% số lương còn lại trong thời gian tạm đình chỉ của họ và sẽ được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.
- Nếu như công chức bị kỷ luật hoặc là bị Tòa án tuyên là có tội thì sẽ không được truy lĩnh 50% số lương còn lại chưa được hưởng trong thời gian tạm đình chỉ.
4. Thời hạn đình chỉ công tác
Thời hạn đình chỉ theo quy định sẽ không quá 15 ngày.
Trong trường hợp cần thiết thì có thể kéo dài thêm thời gian đình chỉ nhưng tối đa sẽ không quá 15 ngày.
=> Như vậy, thời gian tạm đình chỉ sẽ không quá 30 ngày.
5. Căn cứ để đình chỉ công chức
Cũng như trường hợp của công chức, cán bộ thì việc đình chỉ công tác với viên chức sẽ là biện pháp được áp dụng để tạo sự thuận tiện cho việc xem xét, kỷ luật
Căn cứ theo Điều 54 của Luật Viên chức năm 2010 thì trong thời gian xử lý kỷ luật, người đứng đầu của đơn vị sự nghiệp công lập sẽ quyết định việc tạm đình chỉ của viên chức nếu như thấy việc tiếp tục để người này làm việc có thể gây ra khó khăn cho việc xem xét và xử lý kỷ luật.
Như vậy, việc tạm đình chỉ công tác đối với viên chức cũng được áp dụng khi có hai điều kiện sau:
– Đang trong thời gian xem xét và xử lý kỷ luật.
– Nếu như viên chức đó tiếp tục làm việc thì có thể gây ra khó khăn cho việc xem xét và xử lý.
6. Đình chỉ công việc với người lao động
Đối với lao động làm việc, tạm đình chỉ công việc không phải là hình thức xử lý kỷ luật lao động, cũng không phải là thủ tục bắt buộc phải thực hiện đối với người sử dụng lao động khi họ tiến hành xử lý kỷ luật người lao động.
Biện pháp tạm đình chỉ công việc này được quy định cụ thể tại Điều 129 của Bộ luật Lao động năm 2012, tạo điều kiện để cho người sử dụng lao động có thể áp dụng khi vụ việc phát hiện có quá nhiều tình tiết phức tạp, nếu như để người lao động tiếp tục làm công việc này thì sẽ gây ra khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xác minh và thu thập chứng cứ.
7. Đình chỉ công việc với người lao động
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 129 của Bộ luật Lao động năm 2012 thì người sử dụng lao động sẽ chỉ được thực hiện quyền đình chỉ sau khi đã xem xét ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở.
Việc tạm ngưng công việc của người lao động cũng chỉ nhằm mục đích điều tra, xác minh sự việc nhanh chóng, chính xác, để làm căn cứ cho việc xử lý kỷ luật lao động hoặc là bồi thường thiệt hại công bằng, đảm bảo cho việc kỷ luật trong đơn vị.
Vì vậy, cho dù ý kiến của công đoàn cơ sở vẫn là không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động vẫn có quyền quyết định và sẽ tự chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.
Trên đây là nội dung về Đình chỉ công tác. Nếu có thắc mắc các vấn đề pháp lý về đình chỉ công tác, hãy liên hệ với chúng tôi để được đội ngũ chuyên viên hỗ trợ kịp thời. Công ty Luật ACC tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp. Hy vọng những nội dung trên sẽ giúp ích cho quý bạn đọc trong cuộc sống và công việc. Công ty Luật ACC - Đồng hành pháp lý cùng bạn.
Nội dung bài viết:
Bình luận