Điều kiện đăng ký HTX theo quy định pháp luật- Một số điểm cần lưu ý

Hiện nay, nhiều tổ chức, cá nhân thắc mắc về việc thành lập hợp tác xã. Tuy nhiên, trình tự thủ tục để thành lập công ty hợp tác xã vận tải như thế nào, hồ sơ gồm những văn bản gì, cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã? ACC kính gửi đến Quý bạn đọc Điều kiện đăng ký HTX theo quy định pháp luật- Một số điểm cần lưu ý để Quý bạn đọc có nguồn tham khảo hữu ích.

Hop Tac Xa Van Tai La Gi 0

Điều kiện đăng ký HTX theo quy định pháp luật- Một số điểm cần lưu ý

I. Những lưu ý khi đăng ký hợp tác xã

Khi thành lập hợp tác xã, Quý bạn đọc cần hiểu rõ các vấn đề sau đây:

  • Một phần lợi nhuận trong Hợp tác xã dùng để trích lập các quỹ, đáp ứng nhu cầu giáo dục, huấn luyện cho xã viên, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá cộng đồng dân cư địa phương. Một phần lợi nhuận khác được phân phối cho xã viên.
  • Hợp tác xã được thành lập nhằm tạo việc làm cho các thành viên, góp phần hạn chế thất nghiệp trong xã hội.
  • Hợp tác xã có tư cách pháp nhân và chiu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn của mình.
  • Căn cứ vào sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho thành viên, hợp tác xã được phân thành hợp tác xã phục vụ sản xuất, hợp tác xã phục vụ tiêu dùng, hợp tác xã tạo việc làm, hợp tác xã hỗn hợp.
  • Căn cứ vào số lượng thành viên và nguồn vốn huy động, hợp tác xã phân loại thành hợp tác xã siêu nhỏ, hợp tác xã nhỏ, hợp tác xã vừa, hợp tác xã lớn.

II. Điều kiện đăng ký hợp tác xã

II.1 Điều kiện chung khi đăng ký hợp tác xã:

  • Phải có ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập, có thể là cá nhân, hộ gia đình hoặc pháp nhân.
  • Hợp tác xã có phương án sản xuất kinh doanh.
  • Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã không bị pháp luật cấm.
  • Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hợp tác xã phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi hoạt động.

II.2 Điều kiện góp vốn khi đăng ký hợp tác xã:

  • Đối với hợp tác xã, vốn góp của thành viên thực hiện theo thỏa thuận và theo quy định của điều lệ nhưng không quá 20% vốn điều lệ của hợp tác xã.
  • Thời hạn, hình thức và mức góp vốn điều lệ theo quy định của điều lệ, nhưng thời hạn góp đủ vốn không vượt quá 06 tháng, kể từ ngày hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoặc kể từ ngày được kết nạp.

II.3 Điều kiện về tên hợp tác xã khi đăng ký thành lập

Tên hợp tác xã được viết bằng tiếng Việt hoặc ký tự La - tinh trừ ký tự đặc biệt, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu và được bắt đầu bằng cụm từ “hợp tác xã” sau đó là tên riêng của hợp tác xã.

Hợp tác xã có thể sử dụng ngành, nghề kinh doanh hay ký hiệu phụ trợ khác để cấu thành tên hợp tác xã.

Tên hợp tác xã phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã. Tên hợp tác xã phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do hợp tác xãphát hành.

Những điều cấm trong đặt tên hợp tác xã:

  • Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên đầy đủ hoặc tên viết tắt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã khác đã đăng ký trong phạm vi cả nước.
  • Đặt tên đầy đủ, tên viết tắt, tên bằng tiếng nước ngoài xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân khác theo pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  • Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của hợp tác xã.
  • Sử dụng tên danh nhân, từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

  • Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hợp tác xã có thể giữ nguyên tên tiếng Việt hoặc dịch tương ứng toàn bộ tên tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
  • Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã tại trụ sở của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do hợp tác xã phát hành.
  • Tên viết tắt của hợp tác xã được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.
  • Tên viết tắt, bảng hiệu của hợp tác xãcác hình thức quảng cáo, giấy tờ giao dịch của hợp tác xã phải có ký hiệu “HTX”.

Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

  • Tên trùng là tên của hợp tác xã yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của hợp tác xã đã đăng ký trong phạm vi cả nước.
  • Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của các hợp tác xã đã đăng ký:

a) Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên hợp tác xã đã đăng ký;

b) Tên bằng tiếng Việt của hợp tác xã yêu cầu đăng ký chỉ khác tên hợp tác xã đã đăng ký bởi chữ “và” hoặc ký hiệu hoặc hiệu''-";

c) Tên viết tắt của hợp tác xã yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của hợp tác xã đã đăng ký;

d) Tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã đã đăng ký;

đ) Tên riêng của hợp tác xã yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của hợp tác xã đã đăng ký bởi số tự nhiên, số thứ tự, một hoặc một số chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của hợp tác xã đó, trừ trường hợp hợp tác xã yêu cầu đăng ký là thành viên của liên hiệp hợp tác xã đã đăng ký;

e) Tên riêng của hợp tác xã yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của hợp tác xã đã đăng ký bởi từ "tân" ngay trước hoặc “mới" ngay sau tên riêng của hợp tác xã đã đăng ký;

g) Tên riêng của hợp tác xã yêu cầu đăng ký chỉ khác tên của hợp tác xã đã đăng ký bởi các từ "Bắc", "miền Bắc", "Nam", "miền Nam", "Trung", "miền Trung", “Tây", "miền Tây", "Đông", "miền Đông" hoặc các từ có ý nghĩa tương tự, trừ trường hợp hợp tác xã yêu cầu đăng ký là thành viên của hợp tác xã đã đăng ký;

h) Các trường hợp tên gây nhầm lẫn khác theo quyết định của cơ quan đăng ký hợp tác xã.

II.4 Điều kiện về trụ sở hợp tác xã khi đăng ký thành lập

Trụ sở chính của hợp tác xã là địa điểm giao dịch của hợp tác xã trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

Trên đây là bài viết mà chúng tôi cung cấp đến Quý bạn đọc về Điều kiện đăng ký HTX theo quy định pháp luật- Một số điểm cần lưu ý dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc hay quan tâm đến Điều kiện đăng ký HTX theo quy định pháp luật- Một số điểm cần lưu ý, quý bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi theo các thông tin bên dưới đây:

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo