Điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ (Cập nhật 2024)

Hiện nay nhiều tổ chức có nhu cầu làm giấy phép đo đạc bản đồ. Tuy nhiên, họ vẫn chưa nắm được các quy định của pháp luật về điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ, hồ sơ, thủ tục tiến hành ra sao? Để giải đáp những vướng mắc trên, mời quý thành viên cùng theo dõi bài viết "Điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ (Cập nhật 2023)" dưới đây của ACC.

dieu-kien-cap-giay-phep-do-dac-ban-do

Điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ

1. Giấy phép đo đạc bản đồ là gì?

Theo quy định tại Điều 51 Luật Đo đạc và bản đồ 2018 thì:

- Giấy phép đo đạc bản đồ được cấp cho tổ chức kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép theo quy định của Chính phủ.

- Mỗi tổ chức được cấp một giấy phép đo đạc và bản đồ cho một hoặc một số nội dung kinh doanh dịch vụ đo đạc và bản đồ thuộc Danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép. 

- Giấy phép cấp cho nhà thầu nước ngoài phải thể hiện địa bàn hoạt động và có thời hạn theo thời gian thực hiện nội dung về đo đạc và bản đồ trong gói thầu.

Về giá trị hiệu lực của giấy phép: 

- Giấy phép có giá trị trong phạm vi cả nước.

- Giấy phép có thời hạn ít nhất là 05 năm và được gia hạn.

2. Điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ

Điều 52 Luật Đo đạc và bản đồ 2018 quy định về điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ như sau:

2.1 Điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ đối với tổ chức

Tổ chức muốn được cấp giấy phép đo đạc bản đồ phải đảm bảo điều kiện:

  • Là doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoạt động đo đạc và bản đồ;
  • Người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ; có thời gian hoạt động thực tế ít nhất là 05 năm phù hợp với ít nhất một nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoặc có chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I quy định tại Điều 53 của Luật Đo đạc và bản đồ; không được đồng thời là người phụ trách kỹ thuật về đo đạc và bản đồ của tổ chức khác;
  • Có số lượng nhân viên kỹ thuật được đào tạo về đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu cầu thực hiện các nội dung đề nghị cấp giấy phép theo quy định của Chính phủ;
  • Có phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ để thực hiện một sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc nội dung đề nghị cấp giấy phép.

2.2 Điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ đối với nhà thầu nước ngoài

Nhà thầu nước ngoài được cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư, trong đó có hoạt động đo đạc và bản đồ;
  • Có lực lượng kỹ thuật, phương tiện, thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.

Sau khi đã đảm bảo các điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ nêu trên, các tổ chức, nhà thầu có nhu cầu có thể tiến hành xin cấp giấy phép.

3. Hồ sơ cấp giấy phép đo đạc bản đồ

Bên cạnh điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ, thì hồ sơ để xin cấp giấy phép cũng là vấn đề mà quý khách hàng cần lưu tâm. Căn cứ Điều 32 Nghị định 27/2019/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đo đạc bản đồ đối với từng đối tượng như sau:

- Tổ chức trong nước đề nghị cấp giấy phép đo đạc và bản đồ chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 27/2019/NĐ-CP;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành về đo đạc và bản đồ, bản khai hoặc tệp tin bản khai quá trình công tác của người phụ trách kỹ thuật theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 27/2019/NĐ-CP hoặc chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ Hạng I, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm của người phụ trách kỹ thuật;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ.

- Nhà thầu nước ngoài đề nghị cấp giấy phép đo đạc và bản đồ chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị hoặc tệp tin chứa đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 27/2019/NĐ-CP;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính quyết định trúng thầu (hoặc quyết định được chọn thầu) của chủ đầu tư, trong đó có nội dung về đo đạc và bản đồ thuộc danh mục hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đối với nhân viên kỹ thuật là người nước ngoài; hoặc văn bằng, chứng chỉ chuyên môn về đo đạc và bản đồ, hợp đồng lao động của các nhân viên kỹ thuật đo đạc và bản đồ là người Việt Nam phù hợp với số lượng và trình độ chuyên môn trong hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu;
  • Bản sao hoặc tệp tin chụp bản chính hóa đơn hoặc giấy tờ chứng minh sở hữu hoặc quyền sử dụng phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp với hồ sơ dự thầu đã trúng thầu hoặc hồ sơ được chọn thầu.

4. Trình tự thủ tục cấp giấy phép đo đạc bản đồ

Bước 1: Nộp hồ sơ

Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ đã nêu ở mục 3 thì quý khách hàng tiến hành nộp hồ sơ đến có quan có thẩm quyền.

Căn cứ vào từng đối tượng có nhu cầu cấp giấy phép khác nhau thì hồ sơ được gửi tới các cơ quan có thẩm quyền khác nhau.

Ví dụ: Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định thành lập; tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;... thì gửi 01 bộ hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Để được hướng dẫn chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ ACC để được hỗ trợ tốt nhất.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép về việc hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thẩm định sự phù hợp của hồ sơ về nhân lực, phương tiện đo, thiết bị, phần mềm, công nghệ đo đạc và bản đồ so với thực tế của tổ chức đề nghị cấp giấy phép; xác định năng lực của tổ chức trong việc thực hiện các nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ đề nghị cấp giấy phép.

Nếu tổ chức không đạt điều kiện cấp giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo, nêu rõ lý do không cấp giấy phép và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép.

Bước 4:  Cấp giấy phép

Trường hợp hồ sơ đã được kiểm tra, thẩm định đạt yêu cầu thì thủ trưởng cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

Tổng thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép đo đạc và bản đồ không quá 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Hỗ trợ làm giấy phép đo đạc bản đồ

Với đội ngũ chuyên viên, luật sư giàu kinh nghiệm, ACC hỗ trợ quý khách hàng:

  • Tư vấn về điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ, hồ sơ, trình tự thủ tục cấp giấy phép;
  • Hỗ trợ thẩm định điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ;
  • Soạn hồ sơ và nộp đến cơ quan có thẩm quyền;
  • Theo dõi sát sao hồ sơ, nhận kết quả và giao trực tiếp cho khách hàng.

Trên đây là những quy định của pháp luật về điều kiện cấp giấy phép đo đạc bản đồ mà chúng tôi cung cấp tới quý khách hàng. Trong quá trình tìm hiểu về giấy phép này, nếu có bất kỳ vướng mắc nào, quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:

Nội dung bài viết:

    Đánh giá bài viết: (495 lượt)

    Để lại thông tin để được tư vấn

    Họ và tên không được để trống

    Số điện thoại không được để trống

    Số điện thoại không đúng định dạng

    Email không được để trống

    Vấn đề cần tư vấn không được để trống

    Bài viết liên quan

    Phản hồi (0)

    Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo