Điều 80 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 

Giám sát hoạt động của Quốc hội và Hội đồng nhân dân là một trong những việc cần thiết để bảo đảm tính minh bạch, công khai và thực hiện có hiệu quả việc điều hành, quản lý. Việc tổ chức giám sát chuyên đề được tiến hành theo kế hoạch, tạo sự chủ động cho Thường trực, các Ban và các cơ quan, tổ chức hữu quan tham gia hoạt động giám sát. Khi triển khai có sự điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các Ban nên hạn chế việc chồng chéo, trùng lặp về đối tượng, nội dung và thời điểm thực hiện. Trong bài viết này, Luật ACC sẽ cung cấp một số nội dung liên quan đến Điều 80 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015.

Hop Quoc Hoi
Điều 80 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015

Căn cứ pháp lý 

Luật hoạt động giám sát của Quốc hội 2003 số 05/2003/QH11

1. Tình trạng pháp lý. 

Số ký hiệu  87/2015/QH13 Ngày ban hành  20-11-2015
Loại văn bản  Luật  Ngày có hiệu lực  01-07-2016
Cơ quan ban hành  Quốc hội  Trích yếu  Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 
Người ký  Nguyễn Sinh Hùng  Hiệu lực  Còn hiệu lực 

2. Tóm tắt nội dung Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015.

Ngày 20/11/2015, Quốc hội đã thông qua Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13; trong đó đáng chú ý là quy định về chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn tại kỳ họp Quốc hội.

Theo đó, từ ngày 01/07/2016, đại biểu Quốc hội nêu chất vấn có thể cung cấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video, vật chứng cụ thể; người bị chất vấn phải trả lời trực tiếp, đầy đủ vấn đề mà đại biểu quốc hội đã chất vấn, xác định rõ trách nhiệm, biện pháp và thời hạn khắc phục hạn chế, bất cập (nếu có); đặc biệt, không được ủy quyền cho người khác trả lời thay. Trường hợp đại biểu Quốc hội không đồng ý với nội dung trả lời chất vấn thì có quyền chất vấn lại để người bị chất vấn trả lời; những người khác có thể được mời tham dự phiên họp và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội về vấn đề thuộc trách nhiệm của mình. Đối với nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp nhưng chưa được trả lời ngay, người bị chất vấn phải trực tiếp trả lời bằng văn bản, gửi đến đại biểu Quốc hội đã chất vấn, Ủy ban thường vụ Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Quốc hội chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày chất vấn, trừ tài liệu mật theo quy định của pháp luật.

Về việc lấy phiếu tín nhiệm, Quốc hội sẽ lấy phiếu tín nhiệm bằng cách bỏ phiếu kín đối với Chủ tịch nước; Phó Chủ tịch nước; Chủ tịch Quốc hội; Phó Chủ tịch Quốc hội; Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng dân tộc; Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội; Thủ tướng Chính phủ; Phó Thủ tướng Chính phủ; Bộ trưởng; Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tổng Kiểm toán Nhà nước. Người được lấy phiếu tín nhiệm có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội đánh giá tín nhiệm thấp có thể xin từ chức.

Luật này thay thế Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2016.

3. Nội dung Điều 80 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015.

 Điều 80. Giám sát chuyên đề của Ban của Hội đồng nhân dân

  1. Căn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc qua giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, qua phương tiện thông tin đại chúng, ý kiến, kiến nghị của cử tri phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân giao thì Ban của Hội đồng nhân dân tổ chức Đoàn giám sát của Ban để thực hiện giám sát chuyên đề.

Quyết định thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ phạm vi, đối tượng, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

Đoàn giám sát do Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân và một số đại biểu Hội đồng nhân dân. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia hoạt động Đoàn giám sát.

  1. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo;
b) Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn giám sát làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát;
c) Thực  hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm;
đ) Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết;

e) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;
g) Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát phải báo cáo kết quả giám sát với Ban của Hội đồng nhân dân.

4. Giám sát chuyên đề. 

- Giám sát là việc HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

- Giám sát chuyên đề:

+ Chuyên đề: Theo Từ điển Tiếng Việt, “chuyên đề” có nghĩa là “ vấn đề chuyên môn có giới hạn được nghiên cứu riêng”.

+ Giám sát chuyên đề: Được hiểu là giám sát về một vấn đề, chuyên sâu một chuyên môn nào đó.

+ Theo Điều 57 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND, giám sát chuyên đề là một trong 5 hoạt động giám sát của HĐND.

+ Điều 62 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND năm 2015 qui định việc HĐND thực hiện hoạt động giám sát chuyên đề

- Căn cứ vào chương trình giám sát, HĐND ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề theo đề nghị của Thường trực HĐND. Nghị quyết phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

- Về thành phần Đoàn giám sát: Đoàn giám sát do Chủ tịch HĐND hoặc Phó Chủ tịch HĐND là Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm thành viên của Thường trực HĐND, đại diện Ban của HĐND, một số đại biểu HĐND, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia Đoàn giám sát.

- Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát

- Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo.

- Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất 15 ngày kể từ ngày HĐND ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

- Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tại liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm.

- Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết.

- Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Khi kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát báo cáo kết quả giám sát để HĐND xem xét tại kỳ họp gần nhất. Trước khi báo cáo HĐND, Đoàn giám sát báo cáo Thường trực HĐND về kết quả giám sát.

5. Giám sát chuyên đề của Ban Hội đồng nhân dân. 

- Điều 80 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND quy định về giám sát chuyên đề của Ban của HĐND.

- Căn cứ vào chương trình giám sát của mình hoặc qua giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, qua phương tiện thông tin đại chúng, ý kiến, kiến nghị của cử tri phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc được HĐND, Thường trực HĐND giao thì Ban của HĐND tổ chức Đoàn giám sát để thực hiện giám sát chuyên đề. Quyết định thành lập Đoàn giám sát phải xác định rõ đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát và cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

- Về thành phần Đoàn giám sát: Đoàn giám sát do Trưởng Ban hoặc hoặc Phó Trưởng Ban của HĐND làm Trưởng đoàn, các thành viên khác gồm Ủy viên của Ban HĐND và một số đại biểu HĐND, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam , tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia Đoàn giám sát.

- Qui định về nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát. 

- Xây dựng đề cương báo cáo để cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo.

- Thông báo nội dung, kế hoạch, đề cương báo cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thành lập Đoàn giám sát; thông báo chương trình và thành phần Đoàn giám sát chậm nhất là 10 ngày trước ngày Đoàn tiến hành làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát.

- Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tại liệu có liên quan đến nội dung giám sát, giải trình vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm.

- Xem xét, xác minh, mời chuyên gia tư vấn về vấn đề mà Đoàn giám sát xét thấy cần thiết.

- Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Đoàn giám sát có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và khôi phục lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị vi phạm; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý, xem xét trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động giám sát, Đoàn giám sát phải báo cáo kết quả giám sát với Ban của HĐND.

- Ban tổ chức họp để xem xét, thảo luận về báo cáo của Đoàn giám sát, báo cáo kết quả giám sát của Ban phải nêu rõ kiến nghị về các biện pháp cần thiết; báo cáo được gửi đến Thường trực HĐND, HĐND và cơ quan chịu sự giám sát. Ban của HĐND có trách nhiệm theo dõi kết quả giải quyết ý kiến kiến nghị của đơn vị chịu sự giám sát.

Trên đây là nội dung bài viết của Luật ACC về “Điều 80 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015”. Bài viết trên là những thông tin cần thiết mà quý độc giả có thể áp dụng vào đời sống thực tiễn. Trong thời gian tham khảo nếu có những vướng mắc hay thông tin nào cần chia sẻ hãy chủ động liên hệ và trao đổi cùng luật sư để được hỗ trợ đưa ra phương án giải quyết cho những vướng mắc pháp lý mà khách hàng đang mắc phải. 

 

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo