Điều 42 Luật An ninh mạng năm 2018 - Công ty Luật ACC

Thời đại 4.0 hiện nay việc phát triển các nền tảng internet đã quá quen thuộc với tất cả chúng ta. Việc phát triển các nền tảng internet mang lại nhiều lợi ích, những tiện lợi cho chúng ta, tuy nhiên, đồng thời đó cũng mang lại những mối nguy hiểm cho mọi người. Vì vậy, nhà nước đã ban hành Luật an ninh mạng nhằm điều chỉnh và bảo vệ an ninh mạng giúp việc phát triển cá nền tảng xã hội không bị quấy nhiễu. Và điều 20 quy định rõ về việc chúng ta có trách nhiệm như thế nào trong việc sử dụng không gian mạng. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây về Luật an ninh mạng 2018 mà ACC chia sẻ để biết thêm thông tin chi tiết về bộ luật này.

điều 42 luật an ninh mạng 2018

điều 42 luật an ninh mạng 2018

1. An ninh mạng là gì?

An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không  gian  mạng  không  gây  phương  hại đến  an  ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Bảo  vệ  an  ninh  mạng là  phòng  ngừa,  phát  hiện,  ngăn  chặn,  xử  lý  hành  vi  xâm  phạm  an  ninh mạng.

An ninh máy tính: Là một tập hợp con của an ninh mạng. Loại bảo mật này sử dụng phần cứng và phần mềm để bảo vệ bất kỳ dữ liệu nào được gửi từ máy tính cá nhân hoặc các thiết bị khác đến hệ thống mạng lưới thông tin. An ninh máy tính thực hiện chức năng bảo vệ cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và chống lại các dữ liệu bị chặn, bị thay đổi hoặc đánh cắp bởi tội phạm mạng.

2. Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng

Luật  quy  định  chi  tiết,  cụ  thể  các  biện  pháp  bảo  vệ  an  ninh  mạng. Đây  là  những  biện  pháp  hành  chính,  kỹ  thuật  chung,  vừa  bảo  vệ  an  ninh  quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, vừa bảo vệ quyền và  lợi  ích  hợp  pháp  của  tổ  chức,  cá  nhân  trên  không  gian  mạng.  Được quy định tại Luật  An  ninh  mạng năm 2018  các biện pháp bảo vệ an ninh mạng bao gồm:

Thẩm định an ninh mạng;

Đánh giá điều kiện an ninh mạng;

Kiểm tra an ninh mạng;

Giám sát an ninh mạng;

Ứng phó,  khắc  phục  sự cố  an  ninh  mạng;

Đấu tranh, bảo vệ an ninh mạng;

Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;

Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và  sử dụng  mạng  viễn  thông,  mạng  internet,  sản xuất  và  sử dụng  thiết  bị  phát,  thu  phát  sóng  vô  tuyến  theo  quy  định  của  pháp  luật;

Yêu  cầu xóa  bỏ,  truy  cập  xóa  bỏ  thông  tin  trái  pháp  luật hoặc  thông  tin  quốc  gia,  trật  tự,  an  toàn  xã  hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân  trên  không  gian  mạng;

Phong  tỏa,  hạn chế  hoạt động  của  hệ  thống  thông  tin;  đình  chỉ, tạm đình  chỉ  hoặc  yêu  cầu  ngừng  hoạt động  của hệ  thống  thông  tin,  thu  hồi  tên  miền  theo  quy  định của pháp luật;

Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự; Biện  pháp  khác  theo  quy  định  của  pháp  luật về  an  ninh  quốc  gia,  pháp  luật  về xử lý vi phạm hành chính. Bên  cạnh đó,  Luật  giao  Chính  phủ  quy  định trình  tự,  thủ tục  áp  dụng  biện  pháp  bảo  vệ  an  ninh  mạng,  trừ  biện  pháp  khởi  tố, điều  tra,  truy  tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và biện pháp khác theo quy định của pháp luật về  an  ninh  quốc  gia,  pháp  luật  về xử lý vi phạm hành chính.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng sẽ có trách nhiệm gì?

Theo Điều 42 Luật An ninh mạng 2018 thì cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng có trách nhiệm:

  • Tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng;
  • Kịp thời cung cấp thông tin liên quan đến bảo vệ an ninh mạng, nguy cơ đe dọa an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng cho cơ quan có thẩm quyền, lực lượng bảo vệ an ninh mạng;
  • Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ an ninh mạng; giúp đỡ, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức và người có trách nhiệm tiến hành các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

4. Xử lý vi phạm an ninh mạng

Bên cạnh việc quy định các hành vi bị cấm thì luật an  ninh mạng cũng có quy định về xử phạt đối với vi phạm về an ninh mang và tùy thuộc vào mức độ của việc vi phạm thì sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng là 01 năm, trừ trường hợp vi phạm hành chính về sản xuất, mua bán, nhập khẩu, cung cấp, khai thác, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả:

Có thể thấy được rằng đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng, tổ chức, cá nhân phải chịu hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

Bên cạnh đó thì căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

Tước quyền sử dụng giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Tịch thu tang vật, phương tiện, tài liệu vi phạm hành chính;

Cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến hành vi vi phạm trong lĩnh vực an ninh mạng.

Ngoài biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d, i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này được áp dụng như sau:

Buộc gỡ bỏ chương trình, phần mềm; buộc thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm, thiết bị, ngừng cung cấp dịch vụ gây hại về an ninh mạng; hoặc không đảm bảo chất lượng hoặc không có giấy phép hoặc thực hiện không đúng với giấy phép;

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả về an ninh mạng;

Buộc xóa dữ liệu bị chiếm đoạt, mua bán, trao đổi trái phép;

Buộc xóa bỏ, cải chính thông tin có nội dung vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

Buộc loại bỏ tính năng, thành phần gây hại về an ninh chương trình, sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, phần mềm;

Buộc thu hồi số thuê bao, đầu số, kho số viễn thông; tài nguyên Internet, tên miền, địa chỉ Internet (IP), số hiệu mạng (ASN); mã số quản lý, số cung cấp dịch vụ;

Buộc hoàn trả địa chỉ IP, ASN, tên miền, tài khoản số;

Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, phần mềm;

Buộc hủy bỏ kết quả thẩm định, đánh giá, kiểm tra, chứng nhận về an ninh mạng;

Buộc sửa đổi thông tin đối với sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, phần mềm;

Buộc cải chính kết quả thẩm định, đánh giá, kiểm tra, chứng nhận về an ninh mạng;

Buộc thẩm định, đánh giá, kiểm tra, chứng nhận lại về an ninh mạng;

Buộc công bố lại thông tin thẩm định, đánh giá, kiểm tra, chứng nhận, thông tin về sản phẩm, thiết bị, dịch vụ, phần mềm.

Hy vọng bài viết trên đã cung cấp những thông tin chi tiết và cụ thể về điều 42 luật an ninh mạng 2018. Nếu có những câu hỏi và thắc mắc liên quan đến việc bảo vệ an ninh mạng hay những vấn đề pháp lý khác, hãy liên hệ Công ty Luật ACC để được tư vấn và hỗ trợ. Chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo