Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019 - Công ty Luật ACC

Vào ngày 22 tháng 11 năm 2019, Quốc hội đã ban hành Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc, tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với Dân quân tự vệ. Tại Điều 11, Luật Dân quân tự vệ đã quy định về tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình. Vậy nội dung cụ thể của Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019 như thế nào? Hãy cùng Luật ACC tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

081952tam Hoan Dan Quan Tu Ve

1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Dân quân tự vệ 2019

Theo khoản 1 Điều 1 Luật Dân quân tự vệ 2019, Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định về nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc, tổ chức, hoạt động, chế độ, chính sách và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với Dân quân tự vệ.

2. Nội dung cùa Luật Dân quân tự vệ 2019

Luật Dân quân tự vệ 2019: 48_2019_QH14_366794

3. Hiệu lực của Luật Dân quân tự vệ 2019

Theo khoản 1 Điều 50 Luật Dân quân tự vệ 2019, Luật Dân quân tự vệ 2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020. Luật Dân quân tự vệ 2009 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật Dân quân tự vệ 2019 có hiệu lực thi hành.

4. Nội dung Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019

4.1. Quy định về tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

Theo khoản 1 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019, công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong các trường hợp sau:

- Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

- Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;

- Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;

- Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;

- Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy đnh của pháp luật;

- Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả ng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;

- Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

- Người đang học tại trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người đang lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài.

4.2. Quy định về miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

Theo khoản 2 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019, công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong các trường hợp sau:

- Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ;

- Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên;

- Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% tr lên;

- Người làm công tác cơ yếu.

Theo khoản 3 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019, công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g khoản 1 và các điểm a, b, d khoản 2 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019 nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ.

Theo khoản 4 Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của Luật ACC về Điều 11 Luật Dân quân tự vệ 2019. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho quý bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu, nếu quý bạn đọc còn có thắc mắc, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua website hoặc Hotline để được hỗ trợ giải đáp.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo