Đất đai là một loại tư liệu sản xuất đặc biệt, nó vừa là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu đất đai dân cư, vừa là nền tảng để xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước. Chính vì thế, Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Đất đai ở nước ta là một loại tài sản đặc biệt, thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý bằng các chế định pháp luật. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. Như vậy pháp luật hiện nay quy định như thế nào về việc đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp. Cùng tìm hiểu Điều 106 Luật Đất đai 2013 phạm vi qua bài viết sau đây.

1. Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định về vấn đề gì?
Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định về việc Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp như sau:
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.
2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Đối tượng áp dụng Điều 106 Luật Đất đai 2013
Điều 106 Luật Đất đai 2013 có đối tượng áp dụng là cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc đính chính giấy chứng nhận đã cấp trong một số trường hợp luật định tại khoản 1 Điều 106, và Nhà nước trong việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp tại khoản 2, khoản 3 Điều 106. Các đối tượng điều chỉnh này thuộc nhóm đối tượng điều chỉnh giữa cơ quan nhà nước và người sử dụng đất. Chính vì vậy, vấn đề này thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Đất đai 2013.
3. Điều 106 Luật Đất đai 2013 phạm vi
Điều 106 Luật Đất đai 2013 quy định về việc đính chính, thu hồi giấy chứng nhận đã cấp có phạm vi như sau:
3.1. Đối với trường hợp đính chính giấy chứng nhận đã cấp
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 106 Luật Đất đai 2013, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận là cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi có sai sót xảy ra trong các trường hợp sau đây:
- Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;
- Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.
Như vậy, nếu thuộc 2 trường hợp sai sót nêu trên, bạn có thể đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đó để được đính chính thông tin trên giấy chứng nhận đã được cấp
3.2. Đối với trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đã cấp
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Luật Đất đai 2013, Nhà nước sẽ thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Nếu thuộc trường hợp này thì Người sử dụng đất sẽ chấm dứt hoàn toàn quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất bị thu hồi trên giấy chứng nhận đó.
- Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp.
Việc cấp đổi này sẽ không làm chấm dứt quyền sử dụng đất của chủ sở hữu quyền sử dụng đất.
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đăng ký biến động mà thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận thì Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trước đó.
- Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật Đất đai 2013, đối với trường hợp này, do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
Như vậy, nếu trong trường hợp người được cấp giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển mực đích sử dụng đất và đã được chấp nhận giải quyết theo các quy định của pháp luật thì Nhà nước sẽ hợp pháp hóa giấy chứng nhận đã cấp mà không tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận trái pháp luật đã cấp trước đó.
Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của chúng tôi về vấn đề Điều 106 Luật Đất đai 2013 phạm vi, cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc và có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn của ACC về Điều 106 Luật Đất đai 2013 phạm vi vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:
Hotline: 19003330
Gmail: [email protected]
Website: accgroup.vn
Nội dung bài viết:
Bình luận