Điều 4 tại Thông tư 14/2014/TT-BTNMT quy định Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người. Thì trong Luật Đất đai 2013 hiện hành sẽ quy định về các vấn đề pháp lý liên quan. Bài viết này, công ty Luật ACC sẽ Phân tích, hướng dẫn áp dụng Điều 101 Luật Đất đai 2013 để các bạn tham khảo nhé:

1. Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất Đai 2013
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
Theo khoản 1 Điều 101 Luật Đất đai 2013; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014; mà không có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận; và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có đủ điều kiện sau:
– Có hộ khẩu thường trú tại địa phương.
– Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định; không có tranh chấp.
2. Khoản 2 Điều 101 của Luật Đất Đai 2013
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Theo khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ; được cấp giấy chứng nhận nếu có đủ điều kiện sau:
– Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004.
– Không vi phạm pháp luật về đất đai.
3. Khoản 3 Điều 101 của Luật Đất Đai 2013
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
Tại khoản 3 Điều 101 Luật đất đai 2013; quy định về chính phủ có văn bản quy định chi tiết Điều 101; tại nghị định 43/2014 NĐ-CP của Chính phủ
Theo quy định tại Điều 101 Luật Đất Đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu thuộc một trong hai trường hợp sau:
4. Hướng dẫn áp dụng Điều 101 Luật Đất đai 2013
– Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ 04 điều kiện sau:
+ Đang sử dụng đất trước ngày 1.7.2014;
+ Có hộ khẩu thường trú tại địa phương
+ Trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Nay được Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
Lưu ý: Đối với trường hợp này thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất
– Trường hợp 2: Có thể phải nộp tiền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận nếu có đủ điều kiện sau:
+ Đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1.7.2004;
+ Không vi phạm pháp luật về đất đai;
+ Nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.
Lưu ý: Đối với trường hợp này thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất
Thực tế, quy định này là hoàn toàn phù hợp và đảm bảo tính khách quan cũng như thực tế. Bởi theo quy định thì cần có những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo điều 100 Luật đất đai. Tuy nhiên hiện nay trên thực tế có rất nhiều trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có đủ các giấy tờ theo quy định, nhưng có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng.
Có thể thấy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có có tầm quan trọng vô cùng lớn mà ai cũng mong muốn có được.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ pháp lý để giải quyết mối quan hệ về đất đai giữa các chủ thể và cũng là cơ sở pháp lý để Nhà nước thừa nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của người sử dụng đất.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để xây dựng các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước như quyết định đăng ký, theo dõi biến động, kiểm soát các giao dịch dân sự của người sử dụng đất như thế chấp, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,…
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp cho cơ quan nhà nước có thể phát hiện được các hành vi vi phạm của các chủ thể xâm phạm đến quyền hợp pháp của người sử dụng hoặc xâm phạm đến lợi ích của nhà nước.
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp cho nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn bộ lãnh thổ, kiểm soát được việc chuyển nhượng, giao dịch trên thị trường và áp dụng chế tài đối với các chủ thể không hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu về "Phân tích, hướng dẫn áp dụng Điều 101 Luật Đất đai 2013" đầy đủ và chi tiết nhất. Trong quá trình tìm hiểu nếu quý khách còn thắc mắc hay quan tâm đến vấn đề pháp lý liên quan vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn. Hi vọng với những kiến thức về pháp lý và những thông tin này sẽ hữu ích với bạn. Xin chân thành cảm ơn.
Gmail: [email protected]
Webside: accgroup.vn
Nội dung bài viết:
Bình luận