Sau hơn 12 năm thi hành, Luật Cạnh tranh 2004 đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập trong nội dung quy định. Nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn, cũng như phù hợp với sự thay đổi của bối cảnh kinh tế-xã hội, xu hướng hội nhập quốc tế, Luật Cạnh tranh 2018 đã được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2018 thay thế cho Luật Cạnh tranh 2004 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2019. Bài viết dưới đây của ACC về Điều 10 Luật Cạnh tranh 2018 - Công ty Luật ACC hi vọng đem lại nhiều thông tin chi tiết và cụ thể đến Quý bạn đọc.

Điều 10 Luật Cạnh tranh 2018 - Công ty Luật ACC
I. Khái niệm thị phần và thị phần kết hợp
1. Thị phần
Thị phần được hiểu là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà một doanh nghiệp đang nắm giữ được, thị phần được xác định bằng tổng doanh số bán hàng mà doanh nghiệp đạt được chia cho tổng doanh số của thị trường hàng hóa/dịch vụ đó.
Hoặc thị phần có thể bằng toàn số số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đó bán được chia cho tổng số các sản phẩm cùng loại đã được tiêu thụ trên thị trường.
2. Thị phần kết hợp
Trên cơ sở quy định tại Điều 10 Luật Cạnh tranh năm 2018 đã có đưa ra định nghĩa về khái niệm của thị phần kết hợp là: “Thị phần kết hợp là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế”.
Bên cạnh việc Luật Cạnh Tranh quy định về khái niệm của thị phần kết hợp thì trong từ điển luật học cũng có đưa ra quy định về khái niệm này tương tự về thị phần kết hợp trọng pháp luật này cũng được xác định là hành vi của các doanh nghiệp tham gia vào hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tê trên thì trường liên quan và tổng thị phần trong đó được xác định là thị phần kết hợp.
II. Nội dung Điều 10 Luật Cạnh tranh 2018 (Xác định thị phần và thị phần kết hợp)
Điều 10. Xác định thị phần và thị phần kết hợp
1. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của thị trường liên quan, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
a) Tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm;
b) Tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm;
c) Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm;
d) Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.
2. Thị phần kết hợp là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế.
3. Doanh thu để xác định thị phần quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
4. Trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chưa đủ 01 năm tài chính thì doanh thu, doanh số, số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào để xác định thị phần quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu hoạt động cho đến thời điểm xác định thị phần.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
III. Công thức tính thị phần trong doanh nghiệp
Thị phần = Tổng doanh số bán hàng của doanh nghiệp / Tổng doanh số của thị trường Hoặc:
Thị phần = Tổng số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản phẩm tiêu thụ của thị trường.
Ngoài ra thị phần tương đối còn được xoay quanh 2 công thức:
Thị phần tương đối = Tổng doanh số thu được của doanh nghiệp / Tổng doanh số của đối thủ cạnh tranh thu được trong thị trường. Hoặc
Thị phần tương đối = Tổng sản phẩm bán ra của doanh nghiệp / Tổng sản phẩm bán ra của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
IV. Vai trò của việc xác định thị phần
Việc xác định được thị phần sẽ giúp nhà quản lý nắm bắt và đánh giá được khả năng cạnh trạng của doanh nghiệp mình trên thị trường, từ đó đưa ra các hướng đi, giải pháp phù hợp hơn.
Đối với một doanh đang có thị phần ở mức phát triển thì tức là nguồn doanh thu của doanh nghiệp cũng sẽ tăng, đồng thời tăng được cả khả năng cạnh tranh so với những đối thủ khác.
– Doanh nghiệp mà chiếm được thị phần lớn trên thị trường thì cũng tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể mở rộng được quy mô hoạt động kinh doanh của mình, hoặc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
– Nếu thị phần được xác định ở mức thấp thì đây cũng là một cơ hội để doanh nghiệp xác định được những đối thủ cạnh tranh, ưu nhược điểm trong chiến lược cạnh tranh của mình, đặc điểm của thị trường mà mình đang hướng đến.
– Tuy thị phần là yếu tố quan trọng để đánh giá sự phát triển của một doanh nghiệp nhưng không phải là yếu tố duy nhất.
Để đánh giá được vị trí của doanh nghiệp trên thị trường thì cần phải xét thêm các yếu tố khách quan khác như vấn đề rào cản, tình trạng của thị trường vào thời điểm đó…
Trên đây là bài viết mà chúng tôi cung cấp đến Quý bạn đọc về Điều 10 Luật Cạnh tranh 2018 - Công ty Luật ACC. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc hay quan tâm đến Điều 10 Luật Cạnh tranh 2018 - Công ty Luật ACC, quý bạn đọc vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hướng dẫn.
Nội dung bài viết:
Bình luận