Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất 2022

Đàm Như

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất 2022

Đàm Như

11/09/2021

 

Hiện nay, trên cả nước có 63 tỉnh thành. Ở mỗi tỉnh thành diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất là khác nhau. Vậy để tìm hiểu diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất, cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

dien tich toi thieu duoc phep tach thua doi voi tung loai dat

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất

1. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất là gì?

Căn cứ Khoản 23 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

“23. Bổ sung Điều 75a như sau:

Điều 75a. Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng và điều kiện cụ thể tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất.”

Ngoài ra, căn cứ Khoản 3 Điều 143, Khoản 4 Điều 144 VBHN 21/VBHN-VPQH 2018 Luật Đất đai, quy định như sau:

Điều 143. Đất ở tại nông thôn

“3.Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương”

Điều 144. Đất ở tại đô thị

“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở”

Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất là diện tích được quy định bởi Ủy ban nhân cấp tỉnh của từng tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, xây dựng đô thị và quỹ đất địa phương.

2. Căn cứ pháp luật nào quy định Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất

ð Diện tích tối thiểu tại TP Hà Nội

Căn cứ: Quyết định 20/2017/QĐ-UBND

ð 2. Diện tích tối thiểu tại TP Hồ Chí Minh

Căn cứ: Quyết định 60/2017/QĐ-UBND

ð 3. Diện tích tối thiểu tại TP Đà Nẵng

Căn cứ: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 29/2018/QĐ-UBND

ð 4. Diện tích tối thiểu tại TP Hải Phòng

Căn cứ: Quyết định 1394/2015/QĐ-UBND

ð 5. Diện tích tối thiểu tại TP Cần Thơ

Căn cứ: Quyết định 19/2014/QĐ-UBND.

ð 6. Diện tích tối thiểu tỉnh An Giang

Căn cứ: Quyết đinh 08/2020/QĐ-UBND ngày 25/02/2020

ð 7. Diện tích tối thiểu tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Căn cứ: Quyết định 18/2019/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày 02/8/2019

ð 8. Diện tích tối thiểu tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ: Điều 3 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND

ð 9. Diện tích tối thiểu tỉnh Bắc Giang

Căn cứ: Quyết định 745/2014/QĐ-UBND

ð 10. Diện tích tối thiểu tỉnh Bắc Kạn

Căn cứ: Điều 11 Quyết định 21/2014/QĐ-UBND

ð 11. Diện tích tối thiểu tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ Quyết định 11/2018/QĐ-UBND

ð 12. Diện tích tối thiểu tỉnh Bến Tre

Căn cứ: Điều 3 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND

ð 13. Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Dương

Căn cứ: Điều 3 Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

ð 14. Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Định

Căn cứ: Điều 3 Quyết định 40/2014/QĐ-UBND

ð 15. Diện tích tối thiểu tỉnh ​Bình Phước

Căn cứ: Quyết định 31/2014/QĐ-UBND

ð 16. Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Thuận

Quyết định 52/2018/QĐ-UBND

ð Diện tích tối thiểu tỉnh Cao Bằng

Căn cứ: Quyết định 44/2014/QĐ-UBND

 

3. Hệ quả của việc Tách thửa đất nhỏ hơn diện tích đất tối thiểu mà không thuộc trường hợp ngoại lệ?

Không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ). Và tất nhiên, nếu không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ), thì chủ sở hữu sẽ không thể thực hiện các quyền như: chuyển nhượng, cho thuê, mua bán,…..

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất. Để xác định diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa ở khu đất của mình, người dân có thể áp dụng các quyết định còn hiệu lực của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của 63 tỉnh thành. Tuy nhiên, để tách thửa mảnh đất không chỉ phụ thuộc vào điều kiện trên mà còn phụ thuộc vào các điều kiện được quy định tại VBHN 21/VBHN-VPQH 2018 Luật Đất đai, ví dụ như: đất không có tranh chấp, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…

Nếu bạn còn thắc mắc gì, đừng ngần ngại mà hãy gọi cho chúng tôi ngay để được giải đáp tốt nhất.

 

Đánh giá post
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận