Dịch Vụ Viết Đơn Khiếu Nại Đất Đai Theo Quy Định Cập Nhật 2020

Dịch Vụ Viết Đơn Khiếu Nại Đất Đai Theo Quy Định
Dịch Vụ Viết Đơn Khiếu Nại Đất Đai Theo Quy Định

Khi không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp, các bên tranh chấp về đất đai có quyền khiếu nại đối với quyết định hành chính đó. Để việc khiếu nại được hợp lệ, người khiếu nại cần nộp đơn khiếu nại theo quy định. Vậy đơn khiếu nại về đất đai gồm những nội dung gì? Các vấn đề nào cần lưu ý khi viết đơn khiếu nại đất đai?

1. Khiếu nại đối với giải quyết tranh chấp đất đai

         Đối với các tranh chấp đất đai, có thể được giải quyết tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền trong trường hợp các bên lựa chọn hình thức giải quyết tại cấp Ủy ban nhân dân đó. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tùy thuộc vào cấp giải quyết khiếu nại. Cụ thể pháp luật quy định như sau:

         Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

         Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

         Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

  • Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất khác và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
  • Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất khác thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

         * Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

  • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
  • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Như vậy thẩm quyền giải quyết khiếu nại về giải quyết tranh chấp đất đai như sau:

  • Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người có tranh chấp có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người có tranh chấp có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

Mẫu Đơn khiếu nại chung về đất đai

        Người khiếu nại thực hiện khiếu nại bằng đơn khiếu nại tiến hành viết đơn khiếu nại theo mẫu như sau:

MẪU ĐƠN KHIẾU NẠI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐƠN KHIẾU NẠI

(Về việc …………………..)

 

Kính gửi: ……………………………………………………………………………….

(Tên cơ quan, tổ chức, cán bộ có thẩm quyền giải quyết)

Lược ghi lý lịch người gửi đơn

Tên tôi là: ……………………………. sinh ngày …. tháng …. năm …..

Thường trú tại: ………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……………………………..

Ngày cấp: ………………………… Nơi cấp: …………………………………

Hiện đang (làm gì, ở đâu): ……………………………………………………………

(Ghi rõ chức vụ, cơ quan công tác, địa chỉ nếu có).

Khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính của: …………………….. (Ghi tên người bị khiếu nại)

I.  Giải trình vụ việc (cần khiếu nại)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Nêu tóm tắt sự việc xảy ra, ngắn gọn, đủ tình tiết.

(Nếu quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm, bị giải quyết sau thì viết đơn khiếu nại).

II.   Nêu yêu cầu giải quyết khiếu nại

–   Đề nghị thẩm tra, xác minh (có thể giới thiệu tài liệu, chứng cứ, người biết việc làm chứng…). Giải quyết lại theo đúng chính sách pháp luật, đúng quyền lợi hợp pháp.

–   Đề nghị áp dụng hình thức xử lý thích đáng đối với người bị khiếu nại.

III.Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan trước cơ quan tổ chức, về nội dung khiếu nại trên là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm về nội dung đã khiếu nại.

Mong Quý cơ quan sớm xét và giải quyết để bảo vệ quyền lợi cho ……………………

………………………………………………………………………………………….

Xin chân thành cảm ơn Quý cơ quan.

(Địa danh) ………, ngày …. tháng … năm ….

Người làm đơn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

 

2. Lưu ý khi viết đơn khiếu nại đất đai và thực hiện các thủ tục liên quan đến khiếu nại đất đai

1. Thời hiệu khiếu nại các quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai

  • Thời hiệu khiếu nại là 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai.
  • Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

2. Các khiếu nại về đất đai không được thụ lý giải quyết

         Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính về đất đai có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
  • Quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
  • Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
  • Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
  • Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 (ba mươi) ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
  • Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận