Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan Xuất Khẩu Mỹ Phẩm Cập Nhật 2021

Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan Xuất Khẩu Mỹ Phẩm Cập Nhật 2020
Dịch Vụ Thủ Tục Hải Quan Xuất Khẩu Mỹ Phẩm Cập Nhật 2020

Ngày nay hoạt động xuất khẩu hàng hóa được nhà nước khuyến khích, hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói chung và mỹ phẩm nói riêng được các doanh nghiệp đẩy mạnh phát triển. Tuy nhiên, hàng hóa xuất khẩu phải đáp ứng các yêu cầu của pháp luật và phải làm thủ tục hải quan theo quy định. Vì vậy, bài viết này cung cấp quy định trong làm thủ tục hải quan xuất khẩu mỹ phẩm 2020.

ACC là đơn vị chuyên cung cấp đầy đủ các quy định pháp luật trong thủ tục hải quan xuất khẩu mỹ phẩm cập nhật mới nhất 2020. Mời bạn theo dõi chi tiết bài viêt này.

1. Khái niệm xuất khẩu mỹ phẩm

  • Xuất khẩu: Theo Luật thương mại 2005, điều 28 khoản 1 thì Xuất khẩu là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
  • Mỹ phẩm: Theo điều 2, TT 06/2011/TT-BYT, Mỹ phẩm là một chất hay nhiều chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người ( bên ngoài da, lông , tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan khác bên ngoài cơ thể ) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

2. Quy định của pháp luật về xuất khẩu mỹ phẩm

  • Quyền kinh doanh xuất khẩu mỹ phẩm:
  • Thương nhân được phép xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.
  • Việc xuất khẩu mỹ phẩm thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định pháp luật hiện hành và các yêu cầu của nước nhập khẩu. Cụ thể là giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là gì?

  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu mỹ phẩm ghi trong CFS để chứng nhận rằng mỹ phẩm đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

Hồ sơ đề nghị cấp CFS bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp CFS (Phụ lục IV của Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;
  • Bản sao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận (bản sao có đóng dấu của thương nhân đề nghị cấp CFS).
  • Các giấy tờ khác tùy thuộc vào yêu cầu đặc thù của cơ quan cấp CFS.
  • Nộp hồ sơ đề nghị cấp CFS:
  • Khi người đề nghị cấp CFS nộp hồ sơ, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo bằng giấy biên nhận hoặc bằng hình thức văn bản khác cho người đề nghị cấp CFS về việc thực hiện một trong những hoạt động sau:
    • Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp CFS nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ như quy định.
    • Trả lại hồ sơ và đề nghị bổ sung chứng từ nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ.
  • Cấp CFS:
  • CFS phải được cấp trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc, kể từ thời điểm người đề nghị cấp CFS nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định.
  • Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trong trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các CFS đã cấp trước đó.
  • Số lượng CFS được cấp cho sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân.
  • Trường hợp phát hiện sản phẩm, hàng hoá không đáp ứng điều kiện để cấp CFS như quy định, cơ quan cấp CFS ra thông báo bằng văn bản cho người đề nghị cấp CFS về việc không cấp CFS cho các sản phẩm đã đề nghị cấp CFS.
  • Cơ quan có thẩm quyền cấp CFS: Bộ Y tế.
  • Cơ sở pháp lý:
  • Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm.
  • Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg quy định về giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.

3. Thủ tục hải quan xuất khẩu mỹ phẩm

  • Trình tự thực hiện:
  • Bước 1: Người khai hải quan thực hiện việc khai báo hải quan và xuất trình hồ sơ hải quan (nếu có), xuất trình thực tế hàng hoá (nếu có) cho cơ quan hải quan.
  • Bước 2: Công chức hải quan thực hiện việc thông quan hàng hoá cho người khai hải quan.
  • Cách thức thực hiện: Điện tử

Thành phần hồ sơ:

  • Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
  • Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.
  • Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần.
  • Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ
  • Thời hạn giải quyết:
  • Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 23 Luật Hải quan).
  • Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải:
    • Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.
    • Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan.
  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
  • Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
  • Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
  • Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
  • Phí, lệ phí: 20.000 đồng
  • Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận thông quan
  • Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
  • Tờ khai hải quan (theo Phụ lục III, Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính);
  • Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;
  • Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005.
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
  • Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
  • Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận