Giấy phép kinh doanh dịch vụ taxi (Quy trình và điều kiện)

Trang chủ / Blog / Cách Đăng Ký GPKD / Giấy phép kinh doanh dịch vụ taxi (Quy trình và điều kiện)
giấy phép kinh doanh xe taxi
giấy phép kinh doanh xe taxi

Taxi là một loại hình vận tải vô cùng quen thuộc ngày này vì sự nhanh chóng và tiện lợi. Để được kinh doanh dịch vụ taxi, đơn vị kinh doanh phải được cập giấy phép kinh doanh.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về quy trình và điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải xe ô tô để doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.

Nhìn chung, quy trình cấp giấy phép kinh doanh vận tải xe ô tô để doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi tuân thủ các quy định chung đối với kinh doanh vận tải xe ô tô, song cần đáp ứng thêm các điều kiện khác.

1. Điều kiện để xin được giấy phép kinh doanh vận tải

Để được kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, đơn vị kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Nghị định 86/2014/NĐ-CP, Thông tư 63/2014/TT-BGTVT. Theo đó, các điều kiện chung đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bao gồm:

1.1 Đơn vị đã đăng kí kinh doanh vận tải theo quy định (doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh;

ACC là doanh nghiệp có chuyên môn cao trong lĩnh vực làm giấy kinh doanh cho đơn vị với giá trọn gói và nhanh chóng.

1.2. Có phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

1.3. Phương tiện phải đảm bảo số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể như sau:

Đơn vị kinh doanh phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện đó phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản , sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã; Về chất lượng, xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường và phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định của pháp luật.

1.4. Đơn vị phải đáp ứng các yêu cầu về lái xe và nhân viên phục vụ trên xe về các tiêu chuẩn hành nghề và quan hệ lao động như không đang trong thời gian bị cấm hành nghề, có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh, đã trải qua khóa tập huấn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật. 

1.5. Người trực tiếp điều hành phải có chứng chỉ, chứng nhận về trình độ chuyên môn;

1.6. Đơn vị phải đáp ứng yêu cầu về nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

1.7. Đơn vị phải đáp ứng các yêu cầu về tổ chức, quản lý tùy thuộc vào hình thức kinh doanh. 

Ngoài các điều kiện trên, đối với riêng loại hình vận tải taxi, đơn vị kinh doanh phải tuân thủ các quy định riêng đối với doanh nghiệp vận tải và đối với xe taxi, cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị.
  • Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe; riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe.
  • Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).
  • Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.
  • Xe taxi phải niêm yết

Hai bên cánh cửa xe: tên, số điện thoại và biểu trưng (logo) của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trong xe: bảng giá cước tính tiền theo kilômét, giá cước tính tiền cho thời gian chờ đợi và các chi phí khác (nếu có) mà hành khách phải trả. Niêm yết ở vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương tiện khẩu hiệu: “Tính mạng con người là trên hết” theo mẫu quy định.

  • Trên xe có trang bị bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.
  • Xe taxi có phù hiệu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định riêng đối với các đơn vị thuộc địa phương quản lý hoặc theo mẫu phù hiệu “XE TAXI” theo quy định của pháp luật. Trong 
  • Hộp đèn của xe phải có chữ “TAXI” gắn trên nóc xe, từ 18h đến 6h hộp đèn phải được bật sáng khi trên xe không có khách và tắt khi trên xe có khách.
  • Xe có đồng hồ tính tiền cước đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và kẹp chì. Từ 01 tháng 7 năm 2016, xe phải có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền cước.

Với kinh nghiệm của mình ACC sẽ hỗ trợ đơn vị xin được giấy phép với chi phí tiết kiệm và thủ tục đơn giản nhất nhưng vẫn đảm bảo điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Hồ sơ bao gồm:

2.1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

2.2. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

2.3. Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

2.4. Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

2.5. Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

2.6. Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải

3. Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải

Thời gian cấp giấy phép kinh doanh vận tải tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ khi Sở giao thông vận tải cấp tỉnh nhận hồ sơ hợp lệ. 

4. Thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh vận tải là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải

Mức thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Do đó, lệ phí cấp có thể khác nhau ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/Giấy phép.

6. Thời hạn của giấy phép kinh doanh vận tải

Thời hạn của giấy phép kinh doanh vận tải là: 7 Năm.

7. Mức phạt cụ thể khi không có giấy phép kinh doanh vận tải

Theo Khoản 5 Điều 28 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, mức phạt đối với đơn vị khi kinh doanh vận tải mà không có giấy phép kinh doanh vận tải là từ 14.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

8. Dịch vụ làm giấy phép kinh doanh vận tải của ACC có Lợi Ích gì?

Tự hào là đơn vị hàng đầu về giấy kinh doanh vận tải bằng xe ô tô vì vậy luôn đảm bảo tỉ lệ ra giấy cao nhất cho quý khách. 

Luôn báo giá trọn gói và không phát sinh.

Không phải đi lại nhiều (từ khâu tư vấn, báo giá, ký hợp đồng, nhận hồ sơ, ký hồ sơ). ACC có đội ngũ hỗ trợ nhiệt tình và tận nơi.

Cung cấp hồ sơ rất đơn giản.

9. Quy trình xin giấy phép kinh doanh vận tải của ACC:

Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải

Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không

Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu.

Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền.

Bàn giao cho khách hàng.

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy phép.

10. Mẫu giấy phép

Liên Hệ Chuyên Viên Tư Vấn

  • Hotline: 0909928884

  • Tổng Đài: 1800.0006

  • Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »