Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng Tư Vấn Pháp Luật Cập Nhật 2020

Tư vấn pháp luật giờ đây là một dịch vụ rất phổ biến thường được cung cấp bởi các công ty, văn phòng luật. Khi đó, giữa bên văn phòng, công ty luật và khách hàng sẽ giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật hoặc hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về dịch vụ soạn thảo hợp đồng tư vấn pháp luật cập nhật 2020

Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng Tư Vấn Pháp Luật
Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng Tư Vấn Pháp Luật

1. Tư vấn pháp luật là gì?

Tư vấn pháp luật là việc luật sư hướng dẫn, đưa ra ý kiến, giúp khách hàng soạn thảo các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của họ.

Thực chất, việc tư vấn pháp luật không chỉ được tiến hành bởi luật sư mà có thể xuất phát từ những người luật gia, người nghiên cứu pháp luật. Tuy nhiên, do luật sư là đội ngũ được đào tạo bài bản, có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, chịu trách nhiệm về những tư vấn của mình do đó, quyền và lợi ích của khách hàng được bảo vệ tốt hơn.

2. Quy định của pháp luật về hợp đồng tư vấn pháp luật

Tư vấn pháp luật là một dịch vụ pháp lý của luật sư. Trong khi đó, luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng và luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức. Do đó, hợp đồng tư vấn pháp luật chính là hợp đồng dịch vụ pháp lý. Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:

  • Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;
  • Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên;
  • Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có);
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
  • Phương thức giải quyết tranh chấp.

3. Các loại hợp đồng tư vấn pháp luật

Có hai loại hợp đồng tư vấn pháp luật phổ biến:

  • Hợp đồng tư vấn pháp luật theo vụ việc
  • Hợp đồng tư vấn pháp luật thường xuyên

4. Dịch vụ soạn thảo hợp đồng tư vấn pháp luật

Soạn thảo hợp đồng nói chung là một dịch vụ rất phổ biến của các công ty, văn phòng luật. Tuy nhiên, hợp đồng tư vấn pháp luật thường là một hợp đồng mẫu của công ty, văn phòng luật tùy thuộc vào văn hóa, thói quen, đặc điểm của đơn vị nhận tư vấn pháp luật đó.

5. Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp luật

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———–

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ

(Số ………./20.…./HĐ)

– Căn cứ Luật … nước CNHXCN Việt Nam;

– Căn cứ Luật … nước CHXHCN Việt Nam;

– Căn cứ Nghị định ….;

– Căn cứ yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý của Công ty Luật …..

Hôm nayngày … tháng … năm …, tại …

Chúng tôi gồm có:

Bên thuê dịch vụ (Bên A):

Số đăng ký kinh doanh:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Người đại diện:

Chức vụ:

Số tài khoản: Mở tại ngân hàng:

Bên thuê cung cấp dịch vụ (Bên B):

Số đăng ký kinh doanh:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Người đại diện:

Chức vụ:

Số tài khoản: Mở tại ngân hàng:

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với các điều khoản sau:

Điều 1Nội dung vụ việc và các dịch vụ pháp lý

1.1. Nội dung vụ việc:

1.2. Các dịch vụ pháp lý:

Điều 2. Thù lao, chi phí và phương thức thanh toán

2.1. Thù lao:

– Theo giờ [………… ]; Theo ngày [………]; Theo tháng […….];

– Theo vụ việc với mức thù lao cố định [………];

– Theo vụ việc với mức thù lao theo tỷ lệ […….];

– Thoả thuận khác […………..]………….………

2.2. Chi phí:

– Chi phí đi lại, lưu trú:

– Chi phí sao lưu hồ sơ:

– Chi phí Nhà nước:

– Thuế giá trị gia tăng:

– Các khoản chi phí khác:

2.3. Phương thức và thời hạn thanh toán thù lao, chi phí:

2.4. Tính thù lao và chi phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng;

2.5. Thoả thuận khác về thù lao và chi phí:

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

3.1. Bên A có quyền:

  1. a) Yêu cầu Bên B thực hiện các dịch vụ pháp lý đã thoả thuận với tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho Bên A;
  2. b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu xét thấy việc thực hiện công việc không mang lại lợi ích cho Bên A nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bên B biết trước 15 ngày đồng thời phải thanh toán cho Bên B các khoản thù lao, chi phí theo thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này.
  3. c) Đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại thực tế xảy ra nếu Bên B vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ đã thoả thuận.

3.2. Bên A có nghĩa vụ:

  1. a) Đảm bảo các thông tin, tài liệu do Bên A cung cấp cho bên B là sự thật;
  2. b) Cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc.
  3. c) Thanh toán tiền thù lao, chi phí cho Bên B theo thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này.
  4. d) Thanh toán thù lao và chi phí theo thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên B nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

4.1. Quyền của Bên B:

  1. a) Yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc.
  2. b) Yêu cầu Bên A thanh toán thù lao và chi phí theo thoả thuận.
  3. c) Yêu cầu Bên A thanh toán thù lao, chi phí và bồi thường những thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên B nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

4.2. Nghĩa vụ của Bên B:

  1. a) Thực hiện công việc đã thoả thuận với tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm để đảm bảo các quyền lợi chính đáng cho Bên A.
  2. b) Không được giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
  3. c) Thông báo kịp thời cho Bên A về mọi vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện công việc. Thông báo này được thực hiện bằng điện thoại, lời nói trực tiếp. Việc thông báo bằng văn bản viết, fax, email từ địa chỉ email của Bên B cho Bên A chỉ được thực hiện nếu Bên A có yêu cầu bằng văn bản viết, bản fax hoặc email từ số máy fax, địa chỉ email mà Bên A cung cấp cho Bên B trong hợp đồng này.
  4. d) Giữ bí mật các thông tin, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện liên quan đến Bên A mà Bên B biết được trong quá trình thực hiện công việc. Chỉ được công bố các thông tin, tài liệu, chứng cứ, sự kiện đó nếu được sự đồng ý bằng văn bản viết, bản fax hoặc email từ từ những số máy fax, địa chỉ email hợp lệ của Bên A.

đ) Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu hoặc tiết lộ thông tin trái thoả thuận.

  1. e) Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 5. Thời hạn thực hiện hợp đồng

………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………..

Điều 6. Điều khoản chung

6.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, những điều khoản không có trong hợp đồng được thực hiện theo các luật viện dẫn trong Hợp đồng này và các văn bản hướng dẫn của các luật đó.

6.2. Nếu phát sinh tranh chấp về hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thương lượng, thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, một trong các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.

6.3. Hợp đồng được lập thành 04 bản, các bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản.

6.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày………………

ĐẠI DIỆN BÊN A

(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN B

(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Trên đây là một số thông tin về dịch vụ soạn thảo hợp đồng tư vấn pháp luật cập nhật 2020. Khách hàng cần tìm đến các văn phòng, công ty nhất định để được tư vấn chi tiết cụ thể nhất.

Tìm hiểu thêm về các dịch vụ khác của chúng tôi

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: info@accgroup.vn

Leave a Comment

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Văn Phòng

ACC Building, Tầng 8, 520-526 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Language »