Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng Cầm Cố Tài Sản, Hợp Đồng Cầm Đồ

Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng Cầm Cố Tài Sản, Hợp Đồng Cầm Đồ
Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng Cầm Cố Tài Sản, Hợp Đồng Cầm Đồ

Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Bài viết sau đây xin cung cấp một số thông tin về dịch vụ soạn thảo hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng cầm đồ cụ thể như sau:

1. Hiệu lực của hợp đồng cầm cố tài sản

  • Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.
  • Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

2. Chấm dứt cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

  • Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.
  • Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  • Tài sản cầm cố đã được xử lý.
  • Theo thỏa thuận của các bên.

3. Hình thức hợp đồng cầm cố tài sản

Bộ luật dân sự năm 2015 không quy định hình thức cụ thể khi thực hiện cầm cố tài sản. Tuy nhiên theo quy định 310 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì tài sản cầm cố có thể là bất động sản nên đối với trường hợp khi dùng bất động sản là tài sản cầm cố thì phải tuân thủ theo quy định của luật đất đai khi thực hiện các giao dịch về bất động sản.

  1. Mẫu hợp đồng cầm cố tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

HỢP ĐỒNG CẦM CỐ TÀI SẢN

Tại ……………………chúng tôi gồm có

Bên cầm cố tài sản (sau đây gọi là bên A):

Ông(Bà):………………………………..………………………………………

Sinh ngày…………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số:…cấp ngày ……. tháng ……. năm … tại …

Hộ khẩu thường trú (truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi Đăng ký tạm trú) : …

Chỗ ở hiện tại : …………………………………………………………

Bên nhận cầm cố tài sản (sau đây gọi là bên B):

Ông(Bà):………………………………………………..………………………

Sinh ngày………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: … cấp ngày…….tháng … năm … tại …

Hộ khẩu thường trú (truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi Đăng ký tạm trú): …

Chỗ ở hiện tại : ……………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc cầm cố tài sản với những thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1. NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

  1. Bên A đồng ý cầm cố tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên B (bao gồm: nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn và phí).
  2. Số tiền mà bên B

i tiết về việc cho vay số tiền nêu trên đã được ghi cụ thể trong Hợp đồng tín dụng. cho bên A vay là: … (bằngchữ: … đồng).

ĐIỀU 2. TÀI SẢN CẦM CỐ

  1. Tài sản cầm cố là …………………………………….,có đặc điểm như sau:

– ………………………………………………………………………………………………………..

  1. Theo ………………………………….………………………………………………..

………………………………………………………………………………….……

…………………………………………………………………………………..……

thì bên A là chủ sở hữu của tài sản cầm cố nêu trên.

  1. Hai bên thỏa thuận tài sản cầm cố sẽ do Bên …… giữ.

(Nếu hai bên thỏa thuận giao tài sản cầm cố cho người thứ ba giữ thì ghi rõ chi tiết về bên giữ tài sản)

…………………………………………………………………

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ TÀI SẢN CẦM CỐ

  1. Giá trị của tài sản cầm cố nêu trên là: … (bằng chữ:… đồng)
  2. Việc xác định giá trị của tài sản cầm cố nêu trên chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của bên B, không áp dụng khi xử lý tài sản để thu hồi nợ.

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

  1. Nghĩa vụ của bên A:

– Giao tài sản cầm cố nêu trên cho bên B theo đúng thoả thuận; nếu có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì phải giao cho bên B bản gốc giấy tờ đó, trõ trường hợp có thoả thuận khác;

– Báo cho bên B về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có;

– Đăng ký việc cầm cố nều tài sản cầm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

  1. Quyền của bên A

– Yêu cầu bên B đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm giá trị;

– Yêu cầu bên B giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố hoàn trả tài sản cầm cố sau khi nghĩa vụ đó được thực hiện; nếu bên B chỉ nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm cố, thì yờu cầu hoàn trả giấy tờ đó;

– Yêu cầu bên B giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữ tài sản cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố hoặc các giấy tờ về tài sản cầm cố.

ĐIỀU 5. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

  1. Nghĩa vụ của bên B:

– Giữ gỡn, bảo quản tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;

– Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản cầm cố để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;

– Khụng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu không được bên A đồng ý;

– Trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cố nêu trên cho bên A khi nghĩa vụ bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

  1. Quyền của bên B

– Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố hoàn trả tài sản đó;

– Yêu cầu bên A thực hiện đăng ký việc cầm cố, nếu tài sản cầm cố phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

– Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đó thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa vụ, nếu bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

– Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận;

– Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên A.

ĐIỀU 6. XỬ LÝ TÀI SẢN CẦM CỐ

  1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ mà bên A không trả hoặc trả không hết nợ, thì bên B có quyền yêu cầu xử lý tài sản cầm cố nêu trên theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ với phương thức:

– Bán đấu giá tài sản cầm cố

  1. Việc xử lý tài sản cầm cố nêu trên được thực hiện để thanh toán cho bên B theo thứ tự nợ gốc, lãi vay, lãi quá hạn, các khoản phí khác (nếu có), sau khi đã trõ đi các chi phí bảo quản, chi phí bán đấu giá và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý tài sản cầm cố.

ĐIỀU 7. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
  2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng.
  3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ …………………………….
Bên A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

5. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ soạn thảo hợp đồng của ACC

ACC với đội ngũ chuyên gia tư vấn pháp luật có kinh nghiệm dày dặn, kiến thức chuyên sâu, đảm bảo năng lực giải quyết triệt để các vướng mắc về pháp luật liên quan đến doanh nghiệp. Chúng tôi mong muốn đem đến cho khách hàng dịch vụ tư vấn một cách chuyên nghiệp và hiệu quả nhất

Đội ngũ luật sư có kinh nghiệm xử lý các vụ án, vụ việc tranh chấp là yếu tố quan trọng giúp cho mỗi luật sư phát hiện được những lỗ hổng trong những điều khoản đã xây dựng của hợp đồng.

Do vậy, việc sử dụng luật sư để xây dựng và rà soát hợp đồng là điều tối quan trọng. Kinh nghiệm hoạt động thực tiễn của mỗi luật sư sẽ là thước đo chuẩn mực cho hoạt động tư vấn và soạn thảo hợp đồng.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận