Dịch Vụ Soạn Hợp Đồng Vay Tiền Thế Chấp Sổ Đỏ Cập Nhật 2020

Dịch Vụ Soạn Hợp Đồng Vay Tiền Thế Chấp Sổ Đỏ
Dịch Vụ Soạn Hợp Đồng Vay Tiền Thế Chấp Sổ Đỏ

Ngày nay hoạt động vay tiền có thể được giao kết dưới nhiều hình thức khác nhau, có thể là vay tiền tín chấp, vay tiền thế chấp…với mỗi hình thức vay tiền khác nhau thì pháp luật có quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên. Tuy nhiên để đảm bảo quyền và nghĩa vụ giữa các bên thì hoạt động vay tiền nên lập thành hợp đồng. Vì vậy, bài viết này cung cấp quy định trong dịch vụ soạn thảo hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ cập nhật mới nhất 2020.

ACC là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng vay tiền thế chấp sổ đỏ cập nhật mới nhất 2020. Mời bạn theo dõi chi tiết dịch vụ bài viết này.

1. Khái niệm về hợp đồng thế chấp

  • Hợp đồng: Theo quy định của tại Điều 385 Bộ Luật Dân Sự 2015, Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
  • Hợp đồng thế chấp: là hợp đồng mà bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không giao tài sản cho bên nhận thế chấp, tài sản thế chấp do bên thế chấp hoặc bên thứ ba giữ.

2. Hình thức của hợp đồng thế chấp sổ đỏ

  • Việc thế chấp phải được lập thành văn bản, có thể là văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính.
  • Nếu việc thế chấp được ghi trong hợp đồng chính thì những điều khoản về thế chấp là những điều khoản cấu thành của hợp đồng chính.
  • Nếu việc thế chấp được lập thành văn bản riêng thì được coi là một hợp đồng phụ bên cạnh hợp đồng chính, hiệu lực của nó phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng chính. Do đó, nội dung của văn bản thế chấp được lập riêng phải phù hợp với hợp đồng chính.
  • Văn bản thế chấp phải công chứng hoặc chứng thực nếu pháp luật có quy định hoặc các bên có thỏa thuận.

3. Nội dung của hợp đồng thế chấp tài sản (sổ đỏ)

  • Bên thế chấp phải giao sổ đỏ ( hay còn gọi là quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất) cho bên nhận thế chấp. Nếu tài sản thế chấp phải đăng kí giao dịch bảo đảm thì bên thế chấp phải đăng kí việc thế chấp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Bên thế chấp phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp( sổ đỏ). Nếu tài sản (sổ đỏ) được dùng để thế chấp nhiều nghĩa vụ thì bên thế chấp phải thông báo cho từng người nhận thế chấp tiếp theo về việc tài sản (sổ đỏ) đã đem thế chấp các lần trước đó.
  • Nếu các bên không có thỏa thuận gì khác thì bên thế chấp vẫn giữ tài sản (sổ đỏ) và được khai thác công dụng của tài sản, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thế chấp ( trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp hoặc do việc khai thác công dụng mà tài sản thế chấp có nguy cơ bị mất hoặc bị giảm sút giá trị) Bên thế chấp phải bảo quản giữ gìn tài sản thế chấp và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục nguy cơ thiệt hại tới tài sản. Bên thế chấp không được bán, trao đổi, tặng, cho tài sản thế chấp và chỉ được cho thuê, cho mượn hoặc dùng tài sản đã thế chấp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.
  • Bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu xử lí tài sản thế (sổ đỏ) chấp khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, phải trả lại giấy tờ về tài sản thế chấp khi chấm dứt thế chấp.

4. Hiệu lực của hợp đồng thế chấp sổ đỏ

  • Hợp đồng thế chấp sổ đỏ có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  • Thế chấp sổ đỏ phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

5. Hậu quả pháp lý của hợp đồng thế chấp sổ đỏ

  • Nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì tài sản là sổ đỏ thế chấp được xử lý để thực hiện nghĩa vụ.
  • Về nguyên tắc, việc xử lý tài sản thế chấp là sổ đỏ được thực hiện thông qua phương thức bán đấu giá. Nếu các bên đã thỏa thuận trước hoặc khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ các bên tự thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản thì tài sản thế chấp là sổ đỏ được xử lý theo thỏa thuận của các bên.
  • Bên nhận thế chấp được ưu tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản thế chấp là sổ đỏ sau khi trừ chi phí bảo quản và các chi phí liên quan khác.
  • Thế chấp tài sản là sổ đỏ chấm dứt trong trường hợp sau đây:
  • Nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt.
  • Việc thế chấp tài sản là sổ đỏ được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
  • Tài sản thế chấp là sổ đỏ đã được xử lý.
  • Theo thỏa thuận của các bên.

6. Nội dung cơ bản trên hợp đồng thế chấp sổ đỏ

  • Họ tên, địa chỉ của các bên hoặc của người đại diện hộ gia đình của các bên.
  • Địa chỉ của khoảnh đất thế chấp.
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  • Nghĩa vụ cần được bảo đảm.
  • Thời hạn thế chấp.
  • Phương thức xử lý tài sản thế chấp là sổ đỏ khi đến thời hạn mà bên thế chấp không thực hiện được nghĩa vụ của mình.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng.
  • Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
  • Những thỏa thuận khác của các bên nếu có.

7. Mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ

  • ACC xin cung cấp mẫu hợp đồng thế chấp sổ đỏ mới nhất 2020.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

(Số: ……………./HĐTCQSDĐ&TSGLVĐ)

Hôm nay, ngày …. tháng …… năm …, Tại ………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN THẾ CHẤP (BÊN A):

Ông/bà: ……………………………………………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………………………………………………………………………………..

CMND số: ……………………………………….  Ngày cấp ……………………  Nơi cấp: ……………………. .

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

BÊN NHẬN THẾ CHẤP (BÊN B):

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………….  Fax: ……………………………………………….

E-mail: ………………………………………………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………………..

Tài khoản số: ………………………………………………………………………………………………………………

Do ông (bà): ……………………………………………………………………………………………………………….

Năm sinh: …………………………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………  làm đại diện.

Hai bên đồng ý thực hiện việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thoả thuận sau đây:

 

ĐIỀU 1: NGHĨA VỤ ĐƯỢC BẢO ĐẢM

  1. Bên A đồng ý thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên B.

………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Nghĩa vụ được bảo đảm là: ……………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 2: TÀI SẢN THẾ CHẤP

2.1. Thửa đất thế chấp (nếu có):

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo ………………………………………cấp ngày ……. tháng ……. năm ………., cụ thể như sau:

  1. a) Thửa đất số: ……………………………………………………………………………………………………………
  2. b) Tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………………….
  3. c) Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………………………………..
  4. d) Loại đất: …………………………………………………………………………………………………………………
  5. e) Diện tích đất thế chấp: …………………………. m2 (Bằng chữ: …………………………………………..)
  6. f) Hình thức sử dụng:

– Sử dụng riêng: …………………………………………… m2

– Sử dụng chung: ………………………………………….. m2

  1. g) Mục đích sử dụng: …………………………………………………………………………………………………..
  2. h) Thời hạn sử dụng: ……………………………………………………………………………………………………
  3. i) Nguồn gốc sử dụng: …………………………………………………………………………………………………
  4. k) Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………………………………………………..

2.2.Tài sản gắn liền với đất (nếu có):

  1. a) Loại tài sản: ……………………………………………………………………………………………………………
  2. b) Địa chỉ nơi có tài sản: ………………………………………………………………………………………………
  3. c) Diện tích: ………………………….m2 (Bằng chữ:…….………………………………….m2)
  4. d) Giấy chứng nhận quyền sở hữu số: ………………………….cơ quan cấp ……………..…. ngày ……. tháng ……. năm ………

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ  TÀI SẢN THẾ CHẤP

Giá trị tài sản thế chấp nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này là: ………………………… VNĐ

(Bằng chữ: ……………………………………………….) theo văn bản xác định giá trị tài sản thế chấp ngày …….. tháng ……. năm ……….

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên B;
  2. b) Không được chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, cho thuê, góp vốn hoặc dùng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được bên B đồng ý bằng văn bản;
  3. c) Bảo quản, giữ gìn đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp; áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp trong trường hợp đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
  4. d) Tạo điều kiện thuận lợi cho bên B kiểm tra đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
  5. e) Làm thủ tục đăng ký việc thế chấp; xoá việc đăng ký thế chấp khi hợp đồng thế chấp chấm dứt;
  6. f) Sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đúng mục đích, không làm hủy hoại, làm giảm giá trị của quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp;
  7. g) Thanh toán tiền vay đúng hạn, đúng phương thức theo thoả thuận trong hợp đồng.

4.2. Quyền của bên A:

  1. a) Nhận lại các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp sau khi hoàn thành nghĩa vụ;
  2. b) Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại nếu làm mất, hư hỏng các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp.
  3. c) Được sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) trong thời hạn thế chấp;
  4. d) Được nhận tiền vay do thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo phương thức đã thoả thuận;
  5. e) Hưởng hoa lợi, lợi tức thu được, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp;
  6. f) Được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã thế chấp nếu được bên B đồng ý;
  7. g) Nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ thế chấp.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Cùng với bên A đăng ký việc thế chấp;
  2. b) Giữ và bảo quản giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phải bồi thường thiệt hại cho bên A;
  3. c) Trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bên thế chấp đã thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp.

5.2. Quyền của bên B

  1. a) Kiểm tra hoặc yêu cầu bên A cung cấp thông tin về thực trạng quyền sử dụng đất thế chấp;
  2. b) Yêu cầu bên A áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp đất có nguy cơ bị hư hỏng do khai thác, sử dụng;
  3. c) Yêu cầu xử lý quyền sử dụng đất thế chấp theo phương thức đã thoả thuận.
  4. d) Kiểm tra, nhắc nhở bên A bảo vệ, giữ gìn đất và sử dụng đất đúng mục đích;
  5. e) Được ưu tiên thanh toán nợ trong trường hợp xử l‎ý quyền sử dụng đất đã thế chấp.

ĐIỀU 6: VIỆC ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP VÀ NỘP LỆ PHÍ

6.1. Việc đăng ký thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên ……………… chịu trách nhiệm thực hiện.

6.2. Lệ phí liên quan đến việc thế châp căn hộ theo Hợp đồng này do bên ……………… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 7: XỬ LÝ TÀI SẢN THẾ CHẤP

7.1. Trong trường hợp hết thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên B có quyền yêu cầu xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp theo phương thức: …………………………………………….

7.2. Việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) được thực hiện để thanh toán nghĩa vụ cho bên B sau khi đã trừ chi phí bảo quản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) và các chi phí khác có liên quan đến việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) thế chấp.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Thửa đất thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
  3. c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

  1. d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  2. e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

  1. a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có) nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  3. c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;
  4. d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 9: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực pháp lý từ ngày …… tháng …. năm ……. Đến ngày …… tháng ….. năm ……

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ:

Xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) nơi có đất thế chấp:

  1. Về giấy tờ sử dụng đất: …………………………………………………………………………………………….
  2. Về hiện trạng thửa đất: …………………………………………………………………………………………….

2.1. Chủ sử dụng đất: …………………………………………………………………………………………………..

2.2. Diện tích: …………………………………………………………………………………………………………….

2.3. Loại đất: ………………………………………………………………………………………………………………

2.4. Thời gian sử dụng đất còn lại: ………………………………………………………………………………..

2.5. Thửa đất số: …………………………………………………………………………………………………………

2.6. Thuộc tờ bản đồ số: ………………………………………………………………………………………………

2.7. Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp: ………………………………………………………………

  1. Thuộc trường hợp được thế chấp quyền sử dụng đất được quy định tại điểm …… khoản ……. Điều ………. của …………………………………………………………………………….
  ……………….,ngày……….tháng……..năm……….
  Thủ trưởng cơ quan đăng ký
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên, đóng dấu)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày ……… tháng ………. năm ……… (Bằng chữ: ……………………………………)

tại ……………………………………………, tôi ………………………………………, Công chứng viên, Phòng Công chứng số ……………, tỉnh/thành phố ……………………………………….

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng thế chấp bằng căn hộ nhà chung cư được giao kết giữa bên A là …………….. và bên B là …………….; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội:

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A ……. bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

  CÔNG CHỨNG VIÊN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

                                                                                       

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận