Hòa Bình là một tỉnh miền núi, tiếp giáp với phía Tây Đồng bằng sông Hồng. Hòa Bình có địa hình núi trung bình, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, phân chia thành 2 vùng núi thấp và cao. Tỉnh Hòa Bình có 10 đơn vị hành chính cấp huyện bao gồm 1 thành phố và 9 huyện. Tính đến 2019, Hòa Bình có 856.131 dân với 6 dân tộc sinh sống. Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.662.5 km2 chiếm 1,41% tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam. Nếu quý khách đang định cư hoặc có dự định sinh sống tìm hiểu về đất ở tại tỉnh Hòa Bình, sau đây ACC đưa ra một số thông tin cần thiết về Dịch vụ làm sổ đỏ tại Hòa Bình để quý vị tham khảo.

Dịch vụ làm sổ đỏ tại Hòa Bình (Cập nhật 2023)
1. Sổ đỏ là gì?
Sổ đỏ là mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, bìa có màu đỏ với nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất, có thể là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng,.. nên mẫu này có tên gọi là “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003: “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.
Từ ngày 10/12/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu Giấy chứng nhận mới áp dụng chung trên phạm vi cả nước với tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành trước 10/12/2009 vẫn có hiệu lực. Khoản 3 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 quy định, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
2. Hồ sơ thực hiện Dịch vụ làm sổ đỏ tại Hòa Bình
Các giấy tờ cần có trong hồ sơ gồm có Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu của Cơ quan chức năng hiện hành và các giấy tờ về quyền sử dụng diện tích đất theo Điều 50 của Luật Đất đai năm 2013:
- Giấy tờ chứng minh quản lý, sử dụng đất đai mang tính ổn định.
- Sơ đồ công trình xây dựng, sơ đồ nhà (nếu có).
- Các văn bản ủy quyền hợp pháp về việc nhận nộp hồ sơ hay giấy chứng nhận (nếu có).
- Hộ khẩu thường trú, chứng minh thư hợp pháp của chủ sở hữu đất.
- Bản sao hợp pháp giấy tờ liên quan nghĩa vụ tài chính đất đai (như giấy tờ mua bán nhà đất, giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở liên quan đến đất,…)
- Các giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh quan hệ trong trường hợp thừa kế, tặng cho, nhượng quyền,…
- Bản thi hành án đất đai trong trường hợp giải quyết khiếu nại, tranh chấp (nếu có)
3. Trình tự thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ tại tỉnh Hòa Bình
Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đủ theo quy định.
Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp thành phố, huyện tại Hòa Bình
Bước 3: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ, ký vào đơn nơi “Người tiếp nhận hồ sơ”, đồng thời tiến hành viết biên nhận hẹn ngày nhận thông báo thuế.
Bước 4: Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính. Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.
Bước 5: Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận nhận kết quả.
4. Lệ phí cấp sổ đỏ tại Hòa Bình quy định như thế nào?
Theo quy định tại Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Về quy định danh mục chi tiết, mức thi, miễn, giảm và tỷ lệ phần trăm trích, nội những khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
| STT | DANH MỤC | MỨC THU |
| 1 | Mức thu áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân | |
| 1.1 | Tại các phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh | |
| 1.1.1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất | |
| 1.1.1.1 | Cấp mới | 100.000 đồng/giấy |
| 1.1.1.2 | Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | 50.000 đồng/lần cấp |
| 1.1.2 | Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | |
| 1.1.2.1 | Cấp mới | 25.000 đồng/giấy |
| 1.1.2.2 | Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | 20.000 đồng/lần cấp |
| 1.1.3 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | 30.000 đồng/lần |
| 1.1.4 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | 15.000 đồng/lần |
| 1.2 | Tại các khu vực khác còn lại | Bằng 50% mức thu quy định tại điểm 1 nêu trên |
| 2 | Mức thu áp dụng đối với các tổ chức | |
| 2.1 | Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất | |
| 2.1.1 | Cấp mới | 500.000 đồng/giấy |
| 2.1.2 | Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận | 50.000 đồng/lần cấp |
| 2.2 | Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) | |
| 2.2.1 | Cấp mới | 100.000 đồng/giấy |
| 2.2.2 | Cấp lại | 50.000 đồng/lần cấp |
| 2.3 | Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai | 30.000 đồng/lần |
| 2.4 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính | 30.000 đồng/lần |
| 3 | Quy định về miễn lệ phí | |
| 3.1 | Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận | |
| 3.2 | Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn. Mức thu áp dụng theo mức thu đối với hộ gia đình cá nhân thuộc khu vực khác tại quy định trên | |
| 3.3 | Miễn phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân nhằm mục đích phát triển nuôi trồng, khai thác dược liệu |
5. Dịch vụ làm sổ đỏ tại Hòa Bình của ACC?
Dịch vụ làm sổ đỏ tại Hòa Bình của ACC bao gồm:
- Tư vấn pháp lý cho khách hàng
- Tư vấn những điều kiện để được nhà nước cấp sổ đỏ và các thủ tục trình tự thẩm quyền cấp mới số đỏ.
- Chuẩn hóa hồ sơ, tài liệu xin cấp mới sổ đỏ, làm sổ đỏ;
- Tư vấn liên quan khác theo yêu cầu khách hàng.
- Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin cấp mới sổ đỏ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Tiến hành kê khai Hồ sơ xin làm sổ đỏ cho khách hàng;
- Đại diện khách hàng nộp Hồ sơ xin cấp mới sổ đỏ, chuyển nhượng, thừa kế nhận di sản...;
- Đại diện nhận Sổ đỏ tại Hòa Bình cho khách hàng.
Nếu quý khách hàng mong muốn được giúp đỡ và sử dụng Dịch vụ làm sổ đỏ tại Hòa Bình, đừng ngần ngại liên hệ với ACC. Chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn và mang đến cho quý khách hàng dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng nhất với giá cả hợp lý.
Nội dung bài viết:
Bình luận