Dịch vụ làm sổ đỏ tại Hà Giang

Sổ đỏ là một trong những giấy tờ quan trọng trong các giao dịch dân sự phổ biến. Vậy bạn đã biết những nội dung của pháp luật quy định về trình tự thủ tục làm sổ đỏ.  Cùng chúng tôi tìm hiểu bài viết dưới đây về Dịch vụ làm sổ đỏ tại Hà Giang.

1-27

Dịch vụ làm sổ đỏ tại Hà Giang

1. Khái niệm Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ, sổ hồng hay còn được gọi là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định trong Luật Đất đai 2013 như sau:

“16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”

Như vậy, sổ đỏ hay sổ hồng chỉ là cách gọi của người dân còn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cách gọi theo pháp luật

2. Pháp luật quy định những trường hợp nào thì làm sổ đỏ?

Tùy theo nhu cầu của mỗi người mà sẽ có nhiều trường hợp làm sổ đỏ khác nhau tuy nhiên, phổ biến hiện nay sẽ có các trường hợp làm sổ đỏ như sau:

Làm sổ đỏ khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Trường hợp 1: Hộ gia đình, có giấy tờ về QSDĐ (Không mang tên người khác)

Trường hợp 2: có giấy tờ nhưng mang tên người khác

Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án, kết quả hòa giải…

Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Sổ thì được cấp Sổ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.

3. Hồ sơ làm sổ đỏ gồm những giấy tờ gì?

  • Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định như sau:

Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

  1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

“a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

  1. b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
  2. c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

  1. d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);”

  • Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Căn cứ Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định như sau:

Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

  1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

“a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

………………..

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);”

Ngoài ra, tùy từng trường hợp mà cá nhân, hộ gia đình

Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất

Giấy tờ khác như: sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước,…

4. Các khoản phí khi làm sổ đỏ

  • Tiền sư dụng đất
  • Lệ phí trước bạ
  • Phí thẩm định hồ sơ:
  • Phí cấp giấy chứng nhận

5. Dịch làm sổ đỏ tại Hà Giang

Các dịch vụ mà chúng tôi cung cấp gồm:

Tư vấn về pháp luật hiện hành liên quan đến vụ án, vụ việc và cách giải quyết vụ án, vụ việc thấu tình đạt lí.

Tham gia quá trình tố tụng với tư cách là người đại diện, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng chỉ cần được khách hàng ủy quyền.

Đại diện cho khách hàng, đưa ra những chứng cứ, chứng minh bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng tại phiên tòa tranh chấp

Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật như: thu thập chứng cứ, công chứng hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ như: công chứng sổ hộ khẩu,công chứng minh thư, căn cước,…

Nếu khách bận hoặc không có thời gian, chúng tôi có dịch vụ tư vấn qua điện thoại an toàn, nhanh chóng, gọn gàng. Dù không đến văn phòng, công ty luật, khách hàng vẫn được tư vấn đầy đủ, chính xác nhất.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về dịch vụ làm sổ đỏ tại Hà Giang. Làm sổ đỏ là một thủ tục khá quan trọng và nếu không thực hiện đúng và chính xác thì rất có thể thời gian nhận kết quả sẽ kéo dài. Nếu bạn còn thắc mắc nào khác, đừng quên mà hãy liên hệ với chúng tôi ngay để được giải đáp nhanh chóng nhất.

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo