Dịch Vụ ACC Làm Phù Hiệu Xe Kinh Doanh Vận Tải Báo Giá Trọn Gói

Trang chủ / Blog / Dịch Vụ ACC Làm Phù Hiệu Xe Kinh Doanh Vận Tải Báo Giá Trọn Gói
dịch vụ làm phù hiệu cho các loại xe tải (báo giá trọn gói)
dịch vụ làm phù hiệu cho các loại xe tải (báo giá trọn gói)

Phù hiệu kinh doanh vận tải là mẫu giấy hoặc mẫu tem mà những xe hoạt động kinh doanh vận tải bắt buộc phải dán khi lưu thông trên đường. Phù hiệu xe kinh doanh vận tải thường được gắn ở kính chắn trước xe hoặc mặt ngoài cánh cửa buồng lái xe. Tác dụng chính của Phù hiệu xe tải là giúp cơ quan nhà nước quản lý xe vận tải, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải của xe như nhận biết xe của công ty nào, ngành nghề vận tải là gì, thời hạn hoạt động của chiếc xe đó trong hoạt động vận tải.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì đối với xe không có phù hiệu xe tải, xe container hay xe hợp đồng sẽ bị phạt rất nặng từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, ngoài ra tài xế lái xe có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng (quy định tại Nghị định 171/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định 107/2014/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi không  gắn phù hiệu). Xét thấy, việc gắn phù hiệu xe là cần thiếc và tuân thủ theo quy định của pháp luật.

1. ĐỐI TƯỢNG CẤP PHÙ HIỆU XE KINH DOANH VẬN TẢI

Phù hiệu xe kinh doanh vận tải cho xe tải tư nhân

  • Khoản 3,4 Điều 11, Nghị định 86/2014/NĐ-CP quy định:

“Điều 11. Quy định đối với lái xe; người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a, Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng; xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực; thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.”

  • Theo đó, xe kinh doanh vận tải thì buộc phải lắp phù hiệu xe. Từ ngày 1/1/2017; xe kinh doanh vận tải có trọng tải thiết kế từ 3.5 tấn đến dưới 7 tấn phải lắp phù hiệu xe, không phụ thuộc đó là xe kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp hay không thu tiền trực tiếp.
  • Ngoài ra, căn cứ quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 51 Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BGTVT quy định:

“Điều 51. Quy định về xe ô tô vận tải hàng hoá

  1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ phải có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27a của Thông tư này.
  2. Xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE TẢI” theo mẫu quy định tại Phụ lục 27b của Thông tư này; xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng hóa phải có phù hiệu “XE ĐẦU KÉO” theo mẫu quy định tại Phụ lục 4a của Thông tư này.
  3. Xe có phù hiệu “XE CÔNG-TEN-NƠ” được vận chuyển công-ten-nơ và hàng hóa khác. Xe có phù hiệu “XE TẢI” hoặc “XE ĐẦU KÉO” không được vận chuyển công-ten-nơ.”
  • Theo quy định trên thì đối với xe tải chở hàng hóa thì phải có phù hiệu xe tải theo mẫu đã được Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với xe vận tải gia đình, kinh doanh vận tải theo hợp đồng thì căn cứ Khoản 2 Điều 55 Văn bản hợp nhất 14/VBHN-BGTVT thì sẽ được Sở giao thông vận tải cấp phù hiệu.

Phù hiệu xe kinh doanh vận tải cho xe Công ty

  • Khoản 3 Điều 11 Nghị định 86/2014/NĐ-CP như sau:

“3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

  1. a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
  2. b) Xe ô tô phải được bảo dưỡng, sửa chữa và có sổ ghi chép theo dõi quá trình hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
  3. c) Trên xe phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;
  4. d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về màu sơn của xe taxi trong phạm vi địa phương mình”.
  • Theo đó, xe kinh doanh vận tải của Công ty phải đăng ký Phù hiệu.

2. QUY TRÌNH, THỦ TỤC CẤP PHÙ HIỆU XE KINH DOANH VẬN TẢI

Hồ sơ xin cấp phù hiệu xe

  • Căn cứ theo khoản 5 Điều 55Thông tư 63/2014/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 60/2015/TT-BGTVTthì hồ sơ xin cấp phù hiệu bao gồm:
  • Giấy đề nghị cấp phù hiệu xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT.
  • Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực:
  • Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
  • Giấy đăng ký xe ô tô;
  • Hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản; hợp đồng dịch vụ ACC giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải.
  • Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định
  • Đồng thời, cần cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu. Như vậy, hộp đen (thiết bị giám sát hành trình) cần được cấp trước khi làm phù hiệu cho xe.

Gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền.

  • Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh.

Thời hạn giải quyết

  • Thời hạn giải quyết dài hay ngắn thỉ tùy thuộc vào phương tiện mang biển số đăng ký thuộc hay không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính. Cụ thể:
  • Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định đối với phương tiện mang biển đăng ký tại địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính
  • Trong thời hạn 08 ngày làm việc đối với phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính.
  • Trong trường hợp từ chối không cấp, Sở giao thông vận tải sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn của phù hiệu xe kinh doanh vận tải

  • Phù hiệu xe kinh doanh vận tải có giá trị theo thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh vận tải và không quá niên hạn sử dụng của phương tiện.
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: hotro@accgroup.vn

Viết một bình luận

Language »