Quy Trình, Hồ Sơ Khai Báo Hải Quan Trọn Gói, Chuyên Nghiệp Năm 2021

Dịch Vụ Khai Báo Hải Quan Trọn Gói, Chuyên Nghiệp Năm 2020
Dịch Vụ Khai Báo Hải Quan Trọn Gói, Chuyên Nghiệp Năm 2021

Dịch vụ khai báo hải quan là quy định bắt buộc đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tuy nhiên thủ tục khai báo hải quan phải trải qua nhiều công đoạn và quy định có thể làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn. Vì vậy, bài viết này cung cấp dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, chuyên nghiệp 2021.

ACC là đơn vị chuyên cung cấp đầy đủ các quy định pháp luật trong hoạt động khai báo hải quan trọn gói, chuyên nghiệp 2021. Mời bạn theo dõi chi tiết bài viết này

1. Khái niệm về khai báo hải quan

  • Khai báo hải quan: Khai báo hải quan là những thủ tục cần thiết tại cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không cần thiết để cho phép hàng hóa, phương tiện vận tải được phép nhập khẩu, nhập cảnh hoặc xuất khẩu, xuất cảnh ra khỏi biên giới quốc gia.

2. Dịch vụ hải quan là gì?

  • Dịch vụ hải quan là các công việc mà công ty dịch vụ thực hiện để thông quan hàng hóa cho lô hàng xuất nhập khẩu của khách hàng. Để đổi lại, bên dịch vụ sẽ được hưởng phí dịch vụ theo thỏa thuận.
  • Dịch vụ hải quan có 2 lựa chọn:
    • Khai thuê hải quan: đơn vị hoặc cá nhân làm dịch vụ dùng giấy giới thiệu thay mặt chủ hàng để làm thủ tục thông quan. Người làm dịch vụ không xuất hiện tên pháp nhân (hay cá nhân) trên chứng từ hải quan.
    • Đại lý hải quan: công ty dịch vụ (cá nhân không được làm) đứng tên mình và dùng chữ ký số của mình để khai tờ khai, sao y chứng từ để nộp hồ sơ hải quan. Công ty dịch vụ dùng chính tên mình để làm dịch vụ.
  • dịch vụ hải quan logistics là gì :
  • Dịch vụ hải quan Logistics là một trong những khâu vô cùng quan trọng trong các chuỗi giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, chúng đều ảnh hưởng tới chi phí kê khai hải quan hàng hóa của tất cả các Doanh nghiệp. Với một dịch vụ hải quan chuyên nghiệp và uy tín luôn lúc đẩy về quá trình thông quan hàng hóa một cách nhanh chóng và thuận lợi nhất, giúp giảm chi phí và thời gian để làm thủ tục kê khai hải quan.

3. Mẫu hợp đồng dịch vụ khai hải quan

  • Trước những quy trình rắc rối và mất nhiều thời gian để thực hiện khai báo hải quan, các dịch vụ hải quan đang được nhiều người ưa chuộng vì có thể giản lược quy trình. Chỉ cần kí tên vào mẫu hợp đồng là sẽ có đơn vị chuyên nghiệp giúp bạn khai báo hải quan. Vì đây là một dịch vụ có liên quan đến pháp luật, đồng thời được kiểm soát chặt chẽ nên bắt buộc phải có hợp đồng với đầy đủ các điều khoản. Vậy bạn ACC xin cung cấp quy định cơ bản trong mẫu hợp đồng dịch vụ khai hải quan. Mời bạn theo dõi.
  • Một mẫu hợp đồng dịch vụ hải quan tiêu chuẩn phải bao gồm các mục sau:

Bên A – đại lý giúp khai báo hải quan:

  • Đây là phần bao gồm thông tin của đơn vị dịch vụ khai báo hải quan mà bạn kí kết. Thông tin phải đầy đủ bao gồm tên công ty, địa chỉ, người đại diện, mã số thuế,…

Bên B – khách hàng:

  • Là bên cần khai báo hải quan về hàng hoá, các hạng mục thông tin cũng đầy đủ như trên.

Mục đích và đối tượng hàng hóa cần kê khai của hợp đồng:

  • Đây là khá phần quan trọng tại đây bạn sẽ thống nhất về mặt hàng bao gồm những gì, số lượng bao nhiêu, phương thức vận chuyển, thời gian và địa điểm giao nhận hàng,…
  • Các hạng mục tại đây cần kê khai rõ ràng để tránh tình trạng tráo hàng, nhận sai hàng hóa. Thế nên khi soạn thảo cần phải lưu ý mục này.

Phương thức giao hàng: 

  • Hai bên sẽ thỏa thuận về giao hàng cần phải kèm giấy tờ gì, chi phí cho hợp đồng được thanh toán thế nào, những giấy tờ xác nhận giao hàng thế nào. Đây cũng là một mục quan trọng của mẫu hợp đồng dịch vụ hải quan.

Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên:

  • Thống nhất về những quyền hạn cũng như nghĩa vụ của bên A và bên B như bên A cần chịu trách nhiệm nếu dịch vụ hải quan xảy ra vấn đề, hàng hóa hư hại,… bên B cần chịu trách nhiệm nếu hồ sơ hàng hóa sai lệch, thanh toán chi phí không đầy đủ,…
  • Đây là mục quan trọng nhất trong hợp đồng dịch vụ hải quan có thành công hay không hoàn toàn nằm ở đây. Bạn cần thống nhất rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để tránh thiệt hại khi kết thúc hợp đồng.

4. Dịch vụ hải quan công trực tuyến là gì ?

  • * Căn cứ vào tiêu chí đánh giá tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước, quy định về mức độ đánh giá:
  • Dịch vụ công trực tuyến: Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng. Qua đó các dịch vụ hành chính công trực tuyến hiện được áp dụng đối với Chính phủ điện tử tại Việt Nam được chia thành 4 mức độ, bao gồm:
    • Mức độ 1: cổng thông tin điện tử có đầy đủ thông tin về quy trình thủ tục thực hiện dịch vụ, các giấy tờ cần thiết, các bước tiến hành, thời gian thực hiện, chi phí thực hiện dịch vụ.
    • Mức độ 2: Ngoài thông tin đầy đủ như mức độ 1, cổng thông tin điện tử cho phép người sử dụng tải về các mẫu đơn, hồ sơ để người sử dụng có thể in ra giấy, hoặc điền vào các mẫu đơn.
    • Mức độ 3: Ngoài thông tin đầy đủ như ở mức độ 1 và các mẫu đơn, hồ sơ cho phép tải về như ở mức độ 2, cổng thông tin điện tử cho phép người sử dụng điền trực tuyến vào các mẫu đơn, hồ sơ và gửi lại trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ sau khi điền xong tới cơ quan và người thụ lý hồ sơ. Các giao dịch trong quá trình thụ lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện qua mạng.
    • Mức độ 4: Ngoài thông tin đầy đủ như ở mức độ 1, các mẫu đơn, hồ sơ cho phép tải về như ở mức độ 2, gửi trực tuyến hồ sơ và thực hiện các giao dịch qua mạng như ở mức độ 3, việc thanh toán chi phí sẽ được thực hiện trực tuyến, việc trả kết quả có thể thực hiện trực tuyến hoặc gửi qua đường bưu điện.
  • Lợi ích của dịch vụ hải quan công trực tuyến :
  • Không phải đến nộp hồ sơ tại trụ sở cơ quan Hải quan, mà nộp trực tiếp thông qua mạng internet cho cơ quan Hải quan qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
  • Có thể nộp hồ sơ bất kỳ nơi nào bằng thiết bị di động hoặc máy tính cá nhân qua ứng dụng Cục Hải quan chọn chuyên mục Dịch vụ công trực tuyến.
  • Theo dõi tình trạng hồ sơ mọi lúc mọi nơi và nhận được ngay yêu cầu nếu có yêu cầu bổ sung hồ sơ.
  • Nhận được ngay thông báo khi có kết quả xử lý hồ sơ.
  • Giảm tối đa chi phí và thời gian khi sử dụng dịch vụ công này

5. Dịch vụ khai hải quan điện tử là gì ?

  • Là một trong những việc làm mà doanh nghiệp cần thực hiện khi khai báo hải quan thông quan bằng phần mềm kê khai điện tử, dữ liệu tờ khai hải quan được gửi tới cơ quan hải quan thông qua internet. Tiếp nhận, xử lý thông tin khai báo hải quan, quyết định đưa ra cấp số, trả kết quả,… tất cả đều được thực hiện thông qua phần mềm kê khai hải quan.
  • Tiện lợi trong việc khai bao hải quan rất nhiều, chúng có thể thực hiện tại bất kỳ địa điểm nào có máy tính kết nối với mạng internet, và trong 24/7 thay vì việc phải chỉ gửi trong giờ hành chính như trước kia. Đương nhiên, với những lô hàng phải kiểm tra về chứng từ giấy tờ, hoặc kiểm tra về thực tế, thì người khai vẫn cần phải làm việc với công chức hải quan vào các giờ hành chính, nhưng thời gian sẽ được rút ngắn gọn lại.
  • Giảm đi việc tiếp xúc giữa các doanh nghiệp với hải quan, điều này sẽ có lợi cho cả doanh nghiệp và giảm thiểu thời gian, chi phí. Đồng thời có lợi cho hải quan, bởi họ sẽ giảm đi áp lực trong việc giải quyết công việc trực tiếp với quá nhiều nhân viên thủ tục của các doanh nghiệp.

1 Lợi ích khi khai báo hải quan điện tử:

  • Những doanh nghiệp phải tới trụ sở của hải quan mà có thể đến kê khai hải quan tại bất cứ địa điểm nào có máy tính được kết nối internet và được thông quan ngay với lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ giấy tờ và miễn kiểm tra hàng hóa thực tế. Doanh nghiệp có thể khai báo hải quan với bất kỳ lúc nào thay cho việc chỉ có thể khai trong giờ hành chính như trước đây và được cơ quan hải quan tiếp nhận việc khai báo trong giờ hành chính.
  • Doanh nghiệp được sử dụng tờ khai hải quan từ hệ thống của mỗi doanh nghiệp, với chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp thay cho tờ khai giấy và những chứng từ đi kèm để nhận hàng hóa và làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường, nếu lô hàng đó thuộc vào diện được miễn giảm kiểm tra giấy tờ và kiểm tra hàng hóa.
  • Doanh nghiệp thực hiện với thủ tục hải quan sẽ được ưu tiên thứ tự kiểm tra với những lô hàng cần phải kiểm tra chi tiết hoặc kiểm tra hàng hóa thực tế.
  • Doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan thông quan điện tử sẽ giúp cho cơ quan hải quan cung cấp thông tin đầy đủ về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu. Giảm bớt thời gian, chi phí để làm thủ tục hải quan do doanh nghiệp có thể chủ động trong suốt quá trình khai báo hải quan và sắp xếp thời gian đi nhận hàng và xuất hàng.
  • Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục hải quan thông quan điện tử sẽ được cơ quan hải quan hỗ trợ về đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí cho khách hàng.
  • Doanh nghiệp được lựa chọn với từng hình thức nộp lệ phí theo từng tháng của tờ khai thay vì chỉ có thể nộp tờ khai như thủ tục khai báo hải quan truyền thống.
  • Hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công và nhập nguyên liệu sản xuất hàng hóa đơn giản hơn, thay vì việc phải nộp hoặc xuất trình giấy tờ khai báo thanh khoản và các chứng từ bằng giấy thì doanh nghiệp sẽ được sử dụng hồ sơ điện tử để thanh khoản.
  • Thực hiện đầy dủ tủ tục hải quan thông quan điện tử giúp cho thông tin giữa hệ thống hải quan và doanh nghiệp luôn được quản lý đồng bộ trên máy tính, tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, tìm kiếm thông tin.
  • Doanh nghiệp có thể đăng ký thủ tục hải quan điện tử tại bất kỳ chu cụ hải quan điện tử nào, và được chấp nhận làm thủ tục hải quan điện tử tại các chi cục hải quan khác bởi việc cần phải làm đăng ký tại từng chi cục hải quan điên tử như trước kia.

6. Dịch vụ khai báo hải quan

1. Đối tượng phải khai báo

  • Đối tượng phải khai báo để cơ quan hải quan cấp phép vận chuyển là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các loại hàng hóa khác đang chịu sự giám sát hải quan được vận chuyển giữa hai địa điểm lưu giữ hàng hóa, cụ thể như sau:
  • Hàng hóa quá cảnh.
  • Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển từ cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế đến các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá khác theo quy định của pháp luật để làm thủ tục thông quan hàng hóa.
  • Hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục thông quan hàng hóa được vận chuyển giữa các cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế và bưu điện quốc tế.
  • Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa được vận chuyển từ địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, các địa điểm kiểm tra hàng hoá khác theo quy định của pháp luật đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế để xuất khẩu.
  • Hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa được vận chuyển giữa các cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế và bưu điện quốc tế.
  • Hàng hóa vận chuyển giữa các khu chế xuất, kho ngoại quan, khu vực ưu đãi hải quan.

2. Đối tượng thực hiện việc khai báo

  • Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
  • Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
  • Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh.
  • Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa.
  • Đại lý làm thủ tục hải quan.
  • Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

3. Nguyên tắc khai báo và thời gian khai báo:

  • Việc khai báo xin cấp phép vận chuyển hàng hóa được thực hiện trên hệ thống VNACCS theo các thủ tục được quy định. Kết quả xử lý khai báo của cơ quan hải quan sẽ được phản hồi cho Người khai thông qua hệ thống VNACCS.
  • Người khai phải thực hiện việc khai báo xin cấp phép vận chuyển hàng hóa trước khi tiến hành việc vận chuyển hàng hóa theo nguyên tắc tự khai và tự chịu trách nhiệm.
  • Người khai phải thực hiện việc khai báo trước thông tin xin cấp phép vận chuyển hàng hóa trước khi tiến hành khai báo chính thức.

4. Thời gian khai báo:

  • Người khai thực hiện việc khai báo chính thức xin cấp phép vận chuyển hàng hóa khi hàng hóa đã được tập kết đầy đủ tại địa điểm lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan.
  • Người khai có thể thực hiện việc khai báo trước thông tin xin cấp phép vận chuyển hàng hóa trước khi hàng hóa được tập kết đầy đủ tại địa điểm lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan.
  • Người khai hải quan căn cứ vào kết quả xử lý của cơ quan hải quan phản hồi qua hệ thống VNACCS để:
    • Thực hiện việc vận chuyển hàng hóa theo phê duyệt của cơ quan hải quan.
    • Thực hiện việc điều chỉnh hoặc bổ sung thông tin khai báo hoặc nộp hồ sơ, chứng tờ giấy có liên quan đến hàng hóa cần vận chuyển để cơ quan hải quan kiểm tra và quyết định cấp phép vận chuyển hoặc không cấp phép vận chuyển.
  • Người khai chỉ được phép thực hiện việc vận chuyển hàng hóa khi thông tin khai báo xin cấp phép vận chuyển hàng hóa của Người khai đã được cơ quan hải quan phê duyệt.

5. Hồ sơ khai báo:

  • Tờ khai vận chuyển.
  • Ngoài ra, trong một số trường hợp, Người khai phải nộp các loại giấy tờ liên quan đến hàng hóa cần vận chuyển cho cơ quan hải quan nơi khai báo xin cấp phép vận chuyển. Các loại giấy tờ phải nộp gồm:
  • Hóa đơn thương mại;
  • Vận tải đơn chính thức (Bill of Lading);
  • Giấy phép nhập khẩu hoặc xuất khẩu và/hoặc giấy phép vận chuyển của các cơ quan quản lý nhà nước (nếu có);
  • Bảo lãnh của ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng cho hàng hóa cần vận chuyển (trong trường hợp cơ quan hải quan yêu cầu).
  • Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật (nếu có)

7. Dịch vụ hải quan trọn gói là gì ? bao gồm những gì ?

  • Dịch vụ trọn gói” được nhiều người hiểu theo nghĩa là đã bao gồm tất tần tật các nghiệp vụ và chi phí liên quan. Chủ hàng chỉ việc cung cấp chứng từ, ký tá đóng dấu, sau đó nhận hàng mà không phải tự làm thêm gì hay trả thêm phí gì khác ngoài báo giá.
  • Thực tế là thủ tục thông quan với những mặt hàng khác nhau thì có sự khác nhau, có khi là khác nhau rất nhiều. Với lô hàng dễ thì đơn giản, ít bước công việc và làm thủ tục mất ít thời gian. Ngược lại, lô hàng khó cần phải làm nhiều việc, mất nhiều công sức, và cả thời gian.
  • Dịch vụ hải quan tron gói bao gồm :
    • Lên tờ khai hải quan theo chứng từ chủ hàng gửi
    • Chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan
    • Nộp hồ sơ, nộp thuế và làm thủ tục thông quan cho lô hàng
  • Ngoài những nghiệp vụ cơ bản trên dịch vụ hải quan trọn gói có thể thêm những nghiệp vụ khác như :
    • Xin giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu: bước này cực kỳ quan trọng, vì thiếu giấy phép mà đã khai tờ khai là bị phạt
    • Kiểm tra chuyên ngành: Chẳng hạn như kiểm dịch, hun trùng, đăng kiểm, kiểm tra chất lượng, khai báo hóa chất…
    • Kiểm hóa: Là việc cán bộ hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, bằng máy soi, hoặc kiểm thủ công.
    • Tham vấn giá, kiểm tra sau thông quan: Những bước này có thể xảy ra nhưng không nhiều. Với mặt hàng nằm trong danh mục rủi ro về giá, mà hải quan nghi ngờ giá khai báo thấp thì chuyển sang tham vấn (ngay) hoặc để kiểm tra sau thông quan (sau).
    • Hoàn thuế nhập khẩu, thuế VAT cho hàng nhập khẩu: Nghiệp vụ này ít xảy ra, nhưng thường thấy với trường hợp nợ CO & đóng đủ thuế để thông quan hàng trước, rồi sau đó có CO nộp trả và xin hoàn thuế.

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận