CÔNG TY LUẬT ACC

Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân TNCN tại huyện Trà Lú

ACC

Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân TNCN tại huyện Trà Lú

ACC

23/03/2022

Các cá nhân trên toàn quốc có mức thu nhập trên 132 triệu/năm và đã đóng thuế tncn, trong khi bản thân được giảm trừ gia cảnh hoặc có người phụ thuộc cần làm thủ tục hoàn thuế tncn để bớt đi phần nào gánh nặng cuộc sống – đây là mục tiêu phục vụ xã hội của chúng tôi.

LujfC3xqX2SNa97tY eMDE
Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân TNCN tại huyện Trà Lú

Qua Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân TNCN tại huyện Trà Lú của chúng tôi Quý khách sẽ được:

– Hướng dẫn hồ sơ thủ tục và tính toán chính xác số thuế được hoàn, các khoản giảm trừ gia cảnh được giảm và tối ưu số thuế phải nộp.

– Thời hạn hoàn thuế nhanh: khi đủ hồ sơ hoàn thuế thì chỉ từ 6-30 ngày tiền thuế được hoàn về tài khoản.

–  Chi phí chỉ là 10%( số tiền thuế được hoàn – không quá 5 triệu) Quý vị chỉ thanh toán khi thuế được hoàn về tài khoản.

– Không mất thêm chi phí gì khác, không bị cơ quan thuế “làm khó” hay băn khoăn về thủ tục phức tạp, hãy liên hệ ngay với Công ty luật ACC

Dịch vụ hoàn thuế thu nhập cá nhân TNCN tại huyện Trà Lú

Khách hàng cần cung cấp cho chúng tôi các hồ sơ sau: 

1.CMT/CCCD + Mã số thuế của NNT (Người nộp thuế)

2.CMT/CCCD của người phụ thuộc của NNT, bao nhiêu người phụ thuộc phải cung cấp đủ bấy nhiêu người.

3.Bảng tổng hợp các nguồn thu nhập, đặc biệt là các nguồn thu qua ngân hàng.

4.Chứng từ đã chứng minh số tiền Bảo hiểm bắt buộc đã đóng  (BHXH, BHYT, BHTN) hoặc BHYT tham gia tự nguyện.

5.Chứng từ khấu trừ thuế (nếu Doanh nghiệp đã khấu trừ) hoặc giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước (nếu cá nhân tự đi nộp).

6. Ngoài ra các chứng từ chứng minh khác, tùy từng trường hợp chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể

Hướng dẫn khách hàng tự hoàn thuế thu nhập cá nhân TNCN tại huyện Trà Lú

 I.       Điều kiện hoàn  thuế Thu nhập cá nhân

 Căn cứ theo Điều 26 và Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

1.   Tờ khai 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của cá nhân (TT92/2015)

 2.Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế (thời điểm đề nghị hoàn thuế).

3.Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

 4.Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán hoàn thuế quá thời hạn.

Như vậy: Điều kiện hoàn thuế TNCN gồm:

– Cá nhân nộp thừa tiền thuế TNCN ( Nghĩa là: Trong năm cá nhân đó đã tạm nộp số tiền thuế lớn hơn số tiền thuế TNCN phải nộp sau khi Quyết toán)

-Tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN (Tờ khai Quyết toán thuế TNCN) phải có MST cá nhân.

– Có đề nghị hoàn thuế TNCN. Mẫu số: 01/HTBT(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

II. Hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với Cơ quan thuế

–       Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN

–       Bảng kê 02-1BK-QTT-TNCN (nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, khi lập Tờ khai quyết toán thuế 02/QTT-TNCN trên phần mềm HTKK sẽ có luôn bảng kê này).

–       Chứng từ khấu trừ thuế TNCN (là chứng từ khấu trừ thuế mà Doanh nghiệp cấp cho NNT).

–       Các chứng từ, giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước khác.

III.Cách lập Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 02/QTT-TN trên phần mềm HTKK

          Bước 1: Tải phần mềm HTKK về. Vào trang thuedientu.gdt.gov.vn tải về.

          Bước 2: Sau khi cài đặt xong thì đăng nhập vào phần mềm HTKK bằng MST cá nhân.

         Bước 3: Chọn Tờ khai 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của cá nhân (TT92/2015)

                  Nếu cá nhân có số thuế nộp thừa: Khi mà nộp tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN thì chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào Chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài    khoản NNT” hoặc Chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”.

Như vậy:

                  – Nếu bạn đề nghị hoàn thuế TNCN thì nhập vào Chỉ tiêu [47]

– Nếu bạn chuyển số thuế nộp thừa sang kỳ sau thì nhập vào Chỉ tiêu [49]

  Lưu ý: Để hoàn thành được vào Tờ khai 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của cá nhân (TT92/2015) thì NNT cần cung cấp:

1.CMT/CCCD + Mã số thuế của NNT (Người nộp thuế)

2.CMT/CCCD của người phụ thuộc của NNT, bao nhiêu người phụ thuộc phải cung cấp đủ bấy nhiêu người.

3.Bảng tổng hợp các nguồn thu nhập, đặc biệt là các nguồn thu qua ngân hàng.

4.Chứng từ đã chứng minh số tiền Bảo hiểm bắt buộc đã đóng  (BHXH, BHYT, BHTN) hoặc BHYT tham gia tự nguyện.

5.Chứng từ khấu trừ thuế (nếu Doanh nghiệp đã khấu trừ) hoặc giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước (nếu cá nhân tự đi nộp).

Bước 4: Nộp online Tờ khai 02/QTT-TNCN qua mạng: Kết xuất Tờ khai 02/QTT-TNCN rồi nộp qua trang web thuedientu.gdt.gov.vn

Bước 5: Sau khi nộp bản online qua mạng thì các bạn đem đầy đủ bộ hồ sơ ở phần II (photo làm 02 bản) lên nộp cho bộ phận một cửa của Cơ quan thuế. Nộp 01 bản và Cơ quan thuế xác nhận và trả lại 01 bản.

Lưu ý về nơi nộp Quyết toán thuế TNCN:

– Nộp quyết toán thuế tại Cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp giảm trừ gia cảnh cho NNT

– Hoặc nộp quyết toán thuế  tại Cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

     IV. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Theo khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC quy định: Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thuế.

Đánh giá post

Viết một bình luận

NHẬN BÁO GIÁ