Đánh giá luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

2

Đánh giá luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

1. Những quy định chung của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành quy định khá rõ và chi tiết hơn so với Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 cụ thể: dành riêng một điều quy định đối tượng nào sẽ được điều chỉnh bởi luật này, để việc áp dụng được chính xác hơn tránh nhầm lẫn đối tượng trong việc áp dụng pháp luật.

- Tại Điều 2 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành quy định rất rõ ràng người phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, còn ở Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2003 thì quy định này chưa được cụ thể trong một điều luật.

- Ngoài ra trong phần này Luật thuế thu nhập doanh nghiệp còn quy định chi tiết về thu nhập nào là thu nhập chịu thuế và thu nhập nào là thu nhập miễn thuế tại Điều 3 và Điều 4.

2. Căn cứ và phương pháp tính thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Căn cứ tính thuế theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cũng dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất.

- Việc xác định thu nhập tính thuế không còn dựa trên thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế mà được xác định dựa trên thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý có liên quan đến thu nhập chịu thuế

Và còn mở rộng ra thêm, thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.

- Tại Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của quy định về khác khoản chi được trừ và các khoản chi khôn được trừ. Trong đó điều luật còn quy định rõ điều kiện đối với các khoản chi được trừ như:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.

- Luật hiện hành còn quy định cụ thể phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

+ Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của Luật này.

+ Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra luật hiện hành còn quy định rõ nơi nộp thuế như sau: Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Quy định này rất thuận tiện cho doanh nghiệp trong quá trình nộp thuế.

3. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế thu nhập hiện hành rất tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp trong việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:

- Chính sách ưu đãi về thuế suất:

+ Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composite, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường; Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;

+ Áp dụng thuế suất 10% đối với: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường; Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật Nhà ở; Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, kể cả quảng cáo trên báo in theo quy định của Luật Báo chí; thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản; Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này.

Nói chung Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành luôn có những quy định tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển. Đặt ra nhiều ưu đãi về miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp mạng lại nhiều lợi ích kinh tế chung cho toàn xã hội tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững và vương xa ra tầm thế giới./.

 

 

Nội dung bài viết:

    Hãy để lại thông tin để được tư vấn

    comment-blank-solid Bình luận

    084.696.7979 19003330 Báo giá Chat Zalo