Đăng Ký Hợp Đồng Chuyển Quyền Sử Dụng Đối Tượng Sở Hữu Công Nghiệp

Đăng Ký Hợp Đồng Chuyển Quyền Sử Dụng Đối Tượng Sở Hữu Công Nghiệp
Đăng Ký Hợp Đồng Chuyển Quyền Sử Dụng Đối Tượng Sở Hữu Công Nghiệp

Chủ sở hữu công nghiệp có độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong thời hạn bảo hộ trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Tổ chức, cá nhân khác muốn sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đang trong thời hạn bảo hộ nhằm mục đích thương mại phải được Chủ sở hữu công nghiệp cho phép, thông thuường dưới hình thức ký kết hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng công nghiệp.

Vậy điều kiện, thủ tục để đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển nhượng này như thế nào? ACC đơn vị chuyên làm dịch vụ Đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp sẽ giải đáp thắc mắc này cho các bạn. Mời các bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé!

1. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là gì?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì “Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình”.

Đối tượng sở hữu công nghiệp có thể là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

2. Ai có quyền chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp?

Người nắm độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền chuyển quyền sử dụng đối với đối tượng sở hữu công nghiệp đó.

Người chuyển quyền sử dụng chỉ được phép chuyển giao quyền thuộc về mình, nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung thì việc chuyển quyền sử dụng phải được sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung theo quy định của Bộ Luật Dân sự.

3. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có thể thỏa thuận bằng miệng không?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 thì Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).

4. Những hạn chế trong việc chuyển quyền sư dụng đối tương sở hữu công nghiệp gồm những gì?

  • Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao.
  • Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó.
  • Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được bên chuyển quyền cho phép.
  • Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu.
  • Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật này.

5. Có những dạng hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nào?

Hợp đồng độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, bên chuyển quyền không được ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp với bất kỳ bên thứ ba nào và chỉ được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó nếu được phép của bên được chuyển quyền;

Hợp đồng không độc quyền là hợp đồng mà theo đó trong phạm vi và thời hạn chuyển giao quyền sử dụng, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp, quyền ký kết hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không độc quyền với người khác;

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thứ cấp là hợp đồng mà theo đó bên chuyển quyền là người được chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đó theo một hợp đồng khác.

6. Hiệu lực của hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là bao lâu?

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thoả thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

Hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mặc nhiên bị chấm dứt hiệu lực nếu quyền sở hữu công nghiệp của bên giao bị chấm dứt.

7. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp gồm những gì?

  1. Tờ khai đề nghị đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng (theo mẫu quy định);
  2. Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng, kể cả phụ lục (nếu có); nếu Hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo Bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;
  3. Bản gốc văn bằng bảo hộ đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
  4. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, văn bản giải trình lý do không đồng ý của bất kỳ đồng chủ sở hữu nào về việc chuyển giao quyền nếu quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung;
  5. Chứng từ nộp phí, lệ phí;
  6. Giấy uỷ quyền nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện

8. Ai có quyền nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp ?

Tùy theo thỏa thuận của các bên, bên giao hoặc bên nhận có thể đứng tên đăng ký Hợp ồnồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.

Bên đứng tên nộp hồ sơ có thể ủy quyền tiến hành việc nộp hồ sơ cho Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đủ điều kiện hành nghề đưược ghi nhận trong sổ đăng ký quốốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp và công bô trên Website:www.noip.gov.vn

9. Trình tự thực hiện đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp:

Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ, hồ sơ được thẩm định về nội dung và hình thức theo quy định pháp luât.

Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp ồnồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp kèm theo 01 bản Hợp đồng chuyển chuyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đã được đóng dấu đăng ký.

Nếu có thiếu sót, người nộp sẽ được thông bằng văn bản về dự định từ chối đăng ký Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và ấn định 01 tháng để sửa đổi, bổ sung.

10. Lệ phí đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải nộp?

Người nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải nộp các khoản phí, lệ phí liên quan với mưc 550.000 đồng đối với mỗi đối tượng sở hữu công nghiệp đưược chuyển quyền sử dụng.

11. Khách hàng cần làm gì khi sử dụng vụ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp?

Khi có nhu cầu dùng dịch vụ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của ACC khách hàng sẽ được gọi điện thoại lắng nghe về nhu cầu của khách, tư vấn và báo giá dịch vụ.

Sau khi hai bên ký hợp đồng, chuyên viên của ACC sẽ liên hệ với khách hàng để soạn hồ sơ, đại diện khách hàng đi nộp và nhận kết quả ở các cơ quan ban ngành. Khách hàng chỉ cần cung cấp thông tin và giấy tờ mà không cần phải đi lại nhiều.

12. Vì sao bạn nên sử dụng dịch vụ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp của ACC?

  • Phí dịch vụ trọn gói và luôn đảm bảo ra giấy cho khách hàng.
  • Thời gian làm dịch vụ nhanh chóng và đơn giản nhất:
  • Luôn có chuyên viên hỗ trợ, xuống cơ sở của khách hàng khảo sát, tư vấn, lấy hồ sơ để đảm bảo việc được cấp phép.
  • ACC tự hào có thể cung cấp dịch vụ trên khắp cả nước;

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email
Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận