Thủ tục công bố an toàn thực phẩm năm 2021

logo accACC
Nguyen Vi

Quy định công bố thực phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ y tế, trực tiếp thực hiện bởi Cục an toàn thực phẩm. Với hồ sơ công bố sản phẩm thực phẩm hợp lệ thì sẽ có kết quả là giấy xác nhận công bố thực phẩm. Vậy, thủ tục như thế nào? Pháp luật quy định cụ thể ra sao sẽ được Luật ACC đề cập đến trong nội dung dưới đây:

1. Công bố an toàn thực phẩm là gì?

Như đã thấy, thực phẩm là một trong những thứ không thể thiếu trong cuộc sống bởi đó là nguồn sống duy trì sức khỏe con người, duy trì và vận hàng xã hội. Thực phẩm tốt làm tăng sức khỏe con người và ngược lại, thực phẩm không bảo đảm chất lượng lại gây ảnh hưởng đến sự tồn tại đó. Do vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể có quyền lực đặc biệt, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân quy định rõ trách nhiệm về  công bố an toàn thực phẩm

Công bố an toàn thực phẩm, hay còn hiểu là công bố thực phẩm tức là việc các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục xin giấy xác nhận công bố sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra thị trường tiêu thụ. Áp dụng chung đối với thực phẩm nhập khẩu và cả thực phẩm sản xuất trong nước, trong đó có công bố thành phần thực phẩm.

2. Quy định về hồ sơ xin giấy phép công bố an toàn thực phẩm

2.1 Hồ sơ đối với thực phẩm có thể tự công bố (Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm)

Bao gồm:

– Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)

2.2 Hồ sơ đối với sản phẩm đăng ký công bố

Áp dụng với các sản phẩm: Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;  Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định), bao gồm:

  1. Đối với sản phẩm nhập khẩu phải đăng ký, gồm các giấy tờ sau:

– Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

– Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp hóa lãnh sự)

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)

– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

  1. Đối với sản phẩm sản xuất trong nước phải đăng ký, gồm các giấy tờ sau:

– Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP

– Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực)

– Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần đó đã nêu trong tài liệu

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp cơ sở thuộc đối tượng phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân)

3. Thủ tục công bố an toàn thực phẩm của Luật ACC

Thủ tục công bố an toàn thực phẩm của Luật ACC được hiện thực hóa theo quy trình các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu của Quý khách hàng và nhận uỷ quyền công bố thực phẩm từ quý khách

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ theo mẫu được quy định như trên tùy thuộc vào thực phẩm của Quý khách hàng thuộc loại nào

Bước 3: Đưa khách hàng xem xét hồ sơ và ký kết vào các mục được hướng dẫn bởi một danh sách riêng do Luật ACC soạn

Bước 4: Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:

– Trường hợp tự công bố:

Phương tiện thông tin đại chúng; Trang thông tin điện tử của mình; Niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân

Công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm hoặc trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định

– Trường hợp thực phẩm công bố đăng ký

Bộ Y tế đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm chưa có trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định;

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định đối với thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi

Bước 5: Giải quyết các công việc phát sinh nếu hồ sơ cần phải sửa đổi và bổ sung thêm

Bước 6: Nhận kết quả và giao cho Quý khách hàng là giấy công bố thực phẩm, giấy xác nhận công bố thực phẩm

4. Dịch vụ công bố vệ sinh an toàn thực phẩm của Luật ACC

Ngoài việc được chúng tôi thực hiện các thủ tục theo quy trình như trên thì khi đến với dịch vụ xin công bố thực phẩm, công bố thực phẩm giá rẻ, Quý khách hàng sẽ được:

– Tư vấn bởi đội ngũ chuyên viên, luật sư lành nghề, có kinh nghiệm trong công bố vệ sinh an toàn thực phẩm

– Giá cả dịch vụ trọn gói, phải chăng và tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng

– Thời gian cung cấp dịch vụ nhanh chóng và đúng hợp đồng dịch vụ được ký kết

– Không mất thời gian đi lại và có dịch vụ trao tận tay cho quý khách

5. Một số câu hỏi thường gặp về công bố an toàn thực phẩm của Luật ACC

5.1 Ngoài dịch vụ công bố thực phẩm,  Luật ACC còn thực hiện công bố với những sản phẩm nào khác?

Hiện nay, chúng tôi thực hiện công bố đối với tất cả các sản phẩm quy định phải công bố, kể cả trong lĩnh vực an toàn thực phẩm, dược mĩ phẩm, đối với sản phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu từ bên ngoài về Việt Nam đế sử dụng và áp dụng với công bố máy móc,…

5.2 Làm công bố vệ sinh an toàn thực phẩm của Luật ACC hết bao nhiêu tiền?

Mức phí của chúng tôi được đưa ra một cách linh hoạt tùy đối tượng khách hàng và dựa trên yêu cầu của họ. Tuy nhiên, mức phí chúng tôi đưa ra là trọn gói và không phát sinh thêm đúng như cam kết trong hồ sơ

5.3 Dịch vụ làm hồ sơ xin công bố an toàn thực phẩm gồm những giấy tờ gì?

Các Giấy tờ của Luật ACC chuẩn bị tương ứng với quy định của pháp luật hiện hành, với những giấy tờ cơ bản được nói đến tại Mục 2, đối với trường hợp phát sinh thêm, sẽ có trong tư vấn chính thức của chúng tôi dựa trên yêu cầu của Quý khách

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on pinterest
Share on email

Bài viết liên quan

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Viết một bình luận