Có KT3 làm chứng minh nhân dân được không? Đây là câu hỏi được nhiều người thắc mắc khi đi làm chứng minh nhân dân. Để giải đáp thắc mắc trên mươi quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây.
Có KT3 làm chứng minh nhân dân được không?
1. Chứng minh nhân dân là gì?
Chứng minh nhân dân (viết tắt CMND) là một loại giấy tờ xác nhận về nhân thân do cơ quan có thẩm quyền cấp cho một công dân từ khi đạt đến độ tuổi mà luật định về những đặc điểm nhận dạng riêng, và các thông tin cơ bản của một cá nhân được sử dụng để xuất trình trong quá trình đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Giấy chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng trên toàn Việt Nam trong thời gian 15 năm kể từ ngày cấp.
Mẫu giấy chứng minh nhân dân của Việt Nam
Đặc điểm của chứng minh nhân dân
Mẫu giấy CMND của công dân Việt Nam được thống nhất trên toàn quốc và có hình chữ nhật, kích thước 85,6 mm x 53,98 mm. CMND bao gồm 2 mặt in hoa văn màu xanh trắng nhạt, được ép nhựa.
Mặt trước: ở bên trái từ trên xuống có hình Quốc huy đường kính 14mm; ảnh của người cấp CMND cỡ 20×30 mm; có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống: chữ “Giấy chứng minh nhân dân” (màu đỏ), số, họ và tên khai sinh, họ và tên gọi khác, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, tôn giáo, quê quán, nơi thường trú… Mặt sau: trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống: đặc điểm nhận dạng, họ và tên cha, họ và tên mẹ, ngày tháng năm cấp CMND, chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.
Bộ Công An Việt Nam hiện đang có kế hoạch xây dựng mẫu CMND mới (Căn cước Công dân) trong đó sẽ đưa nhóm máu và thể hiện bằng hai ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng Anh.
Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung lần cuối bởi Nghị định số 106/2013/NĐ-CP quy định về thủ tục làm chứng minh nhân dân:
“a. Cấp Chứng minh nhân dân mới:
– Xuất trình hộ khẩu thường trú;
– Chụp ảnh;
– In vân tay;
– Khai các biểu mẫu;
– Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 (nếu có).”
Như vậy, khi làm chứng minh nhân dân bạn buộc phải xuất trình hộ khẩu thường trú. Sổ tạm trú dài hạn ở một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi đăng ký thường trú (KT3) không thể thay thế sổ hộ khẩu khi làm chứng minh nhân dân được.
Theo quy định, nhân khẩu KT3 phải về nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để làm chứng minh nhân dân vì KT3 chỉ là sổ tạm trú dài hạn. Trường hợp có KT3 nhưng vì lý do gì đó hộ khẩu thường trú ở tỉnh không còn như của trường hợp của bạn thì có hai cách để có thể làm được chứng minh nhân dân:
Thứ nhất, về địa phương nơi gia đình bạn có đăng ký hộ khẩu thường trú trước đây để đăng ký nhập hộ khẩu trở lại và sau đó làm chứng minh nhân ở địa phương đó;
Thứ hai, đến công an quận, huyện nơi đăng ký tạm trú nơi bạn đang ở hoàn tất các thủ tục và nếu đủ điều kiện đăng ký hộ khẩu thường trú tại nơi bạn đang sinh sống thì bạn làm thủ tục đăng ký thường trú rồi sau đó mới làm thủ tục xin cấp chứng minh nhân dân.
Để được cấp sổ hộ khẩu thường trú thì gia đình bạn phải đáp được điều kiện đăng ký thường trú quy định tại Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013. Theo đó, đối với trường hợp bạn đang tạm trú ở tỉnh thì gia đình bạn phải có chỗ ở hợp pháp:
“Điều 19: Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh
Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.”
Đối với trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:
“Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương
Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:
1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;
…
6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”
Sau khi đã đáp ứng đủ điều kiện để đăng ký hộ khẩu thường trú, thì bạn thực hiện các thủ tục theo Điều 21 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2013:
“Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú
1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:
a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;
b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:
a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;
b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;
c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.
3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Thực hiện các thủ tục trên thì gia đình bạn sẽ được cấp sổ hộ khẩu và bạn có thể xin cấp chứng minh nhân dân như bình thường.
Trên đây là các nội dung giải đáp của chúng tôi về Có KT3 làm chứng minh nhân dân được không?Mong rằng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn trong việc thực hiện các công việc cá nhân. Trong quá trình tìm hiểu, nếu như các bạn cần Công ty Luật ACC hướng dẫn các vấn đề pháp lý khác vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin sau:
Bình luận