Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Vườn Sang Đất Ở Thổ Cư 2020

chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở thổ cư
chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở thổ cư

Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở thổ cư năm 2020 đang tăng cao. Tuy thủ tục không quá phức tạp nhưng có rất nhiều vấn đề cần lưu ý để không thực hiện sai quy định của pháp luật dẫn đến thời gian được chuyển mục đích sử dụng đất kéo dài, thậm chí bị phạt tiền. Do đó, bài viết này cung cấp kiến thức về việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở thổ cư 2020.

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp thủ tục pháp lý xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở thổ cư 2020. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này.

Nội dung bài viết:

1. Mục đích sử dụng đất là gì?

  • Mục đích sử dụng đất là cách thức nhà nước phân loại đất đai và yêu cầu người quản lý phải tuân thủ các quy định khi giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…
  • Người sử dụng đất có nghĩa vụ phải sử dụng đúng mục đích đất được giao ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất.

2. Chuyển mục đích sử dụng đất là gì?

Chuyển mục đích sử dụng đất là việc xin phép hoặc đăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thay đổi mục mục đích sử dụng ban đầu của đất đai.

3. Khi nào được chuyển mục đích sử dụng đất?

  • Việc chuyển mục đích sử dụng đất không chỉ căn cứ vào nhu cầu của người sử dụng đất mà còn phải căn cứ vào việc quyết định mục đích sử dụng đất của Nhà nước thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
  • Điều này được thể hiện qua các quy định sau:
    • Theo quy định tại Điều 14 của Luật Đất đai 2013: Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
    • Tại Điều 21 của Luật Đất đai năm 2013 đã quy định Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân các cấp Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai.
    • Tại khoản 3 Điều 45 của Luật Đất đai năm 2013 quy định:
      • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
      • Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
      • Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
    • Tại Điều 52 của Luật Đất đai năm 2013 quy định:

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

      • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
      • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Khi nào chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai 2013 thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

  • a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
  • b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
  • c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
  • d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  • đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
  • e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
  • g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

5. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng phải đăng ký biến động

Tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/11/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 của Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/ 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai) quy định như sau:

Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

  • a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;
  • b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;
  • c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;
  • d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;
  • đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

6. Hạn mức chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Hạn mức đất ở là diện tích tối đa cho người sử dụng đất được hưởng các quyền lợi hoặc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định.

7. Chuyển mục đích sử dụng đất vượt hạn mức

  • Về quy định liên quan tới hạn mức đất ở, hạn mức này được áp dụng trong trường hợp nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và thu tiền sử dụng đất.
  • Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thì không bị giới hạn bởi hạn mức giao đất. Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư 76/2014/TT-BTC thì phần đất vượt hạn mức sẽ nộp tiền sử dụng đất cao hơn so với phần diện tích đất trong hạn mức. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quy định về việc tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất vượt hạn mức.

8. Thủ tục chuyển đổi đất vườn sang thổ cư

Chuyển từ đất vườn sang đất ở có cần phải xin phép không?

  • Pháp luật hiện hành không quy định đất nào là đất vườn. Tùy vào mục đích sử dụng đất vườn có thể thuộc loại đất trồng cây hàng năm hoặc đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.
  • Theo khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013 và quy định của Phụ lục số 01 Giải thích cách xác định loại đất, loại đối tượng sử dụng đất, loại đối tượng quản lý đất (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất), nhóm đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
  • Trong đó:
    • Đất trồng cây hàng năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm; kể cả đất sử dụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ. Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác.
    • Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch là trên một năm; kể cả loại cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm như thanh long, chuối, dứa, nho,…
  • Bên cạnh đó, về khái niệm đất ở và đất thổ cư, pháp luật hiện hành không quy định thế nào là đất thổ cư. Đất thổ cư chỉ là từ truyền thống để chỉ đất ở.
  • Theo Phụ lục số 01, đất ở được hiểu là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. Trong đó:
    • Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các xã, trừ đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã, thị trấn nhưng hiện tại vẫn thuộc xã quản lý.
    • Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới hành chính các phường, thị trấn, kể cả đất ở tại các khu đô thị mới đã thực hiện theo quy hoạch phát triển các quận, thành phố, thị xã, thị trấn nhưng hiện tại vẫn do xã quản lý.
  • Theo điểm d khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013, trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì phải được phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Trong trường này, để chuyển sang đất ở, hộ gia đình, cá nhân cần phải xin phép và phải được sự đồng ý của của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất thì mới được chuyển mục đích sử dụng.

Mức phạt tiền khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở mà không xin phép

Khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu tự ý chuyển mục đích sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Căn cứ: Các Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, mức phạt khi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất với từng trường hợp như sau:

  • Sử dụng đất trồng lúa vào mục đích khác không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp:
STT Diện tích Mức phạt tiền
Khu vực nông thôn Khu vực đô thị
1 Chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn
Dưới 0,01 héc ta Từ 03 – 05 triệu đồng Mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt quy định đối với khu vực nông thôn
Từ 0,01 đến dưới 0,02 héc ta Từ 5 – 10 triệu đồng
Từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta Từ 10 – 15 triệu đồng
Từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta Từ 15 – 30 triệu đồng
Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta Từ 30 – 50 triệu đồng
Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta Từ 50 – 80 triệu đồng
Từ 01 đến dưới 03 héc ta Từ 80 – 120 triệu đồng
Từ 03 héc ta trở lên Từ 120 – 250 triệu đồng
Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

2 Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn
Dưới 0,02 héc ta Từ 03 – 05 triệu đồng Phạt bằng 02 lần mức phạt đối với từng hành vi tương ứng tại khu vực nông thôn
Từ 0,02 đến dưới 0,05 héc ta Từ 05 – 08 triệu đồng
Từ 0,05 đến dưới 0,1 héc ta Từ 08 – 15 triệu đồng
Từ 0,1 đến dưới 0,5 héc ta Từ 15 – 30 triệu đồng
Từ 0,5 đến dưới 01 héc ta Từ 30 – 50 triệu đồng
Từ 01 đến dưới 03 héc ta Từ 50 – 100 triệu đồng
Từ 03 héc ta trở lên Từ 100 – 200 triệu đồng
Biện pháp khắc phục hậu quả:

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

– Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Trong đó:

Khu vực nông thôn và đô thị:

    • Đô thị gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn (theo khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị 2009).
    • Nông thôn là khu vực còn lại.
    • Đơn vị tính: 01 héc ta = 10.000m2 (0,1 héc ta = 1.000m2, 0,01 héc ta = 100m2).
    • Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính (theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 91/2019/NĐ-CP).
    • Mức phạt tiền tại các bảng dưới đây là mức phạt áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức gấp 02 lần (gấp đôi).
    • Các nhân gồm: Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
    • Tổ chức gồm: Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ sở tôn giáo.

Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở

Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP để chuyển từ đất vườn sang đất ở, hộ gia đình, cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Sổ hộ khẩu;
  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

Cơ quan giải quyết hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở

Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trình tự thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở

Bước 1: Nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường

  • Trường hợp 1: Hồ sơ đầy đủ: Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận.
  • Trường hợp 2: Hồ sơ thiếu, chưa hợp lệ

Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Xử lý yêu cầu xin chuyển mục đích sử dụng đất

  • Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
  • Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Thời hạn giải quyết

  • Thời hạn giải quyết hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở không quá 15 ngày.
  • Thời hạn này không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  • Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất…

Kết quả giải quyết

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.

Tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất vườn sang đất ở

Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP khi chuyển từ đất vườn sang đất ở có thể xảy ra 02 trường hợp là chuyển từ đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở và trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở. Tiền sử dụng đất ở mỗi trường hợp như vậy là khác nhau.

Trường hợp 1: Chuyển từ đất vườn trong cùng thửa đất có nhà ở

Theo điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp sau:

  • Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở;
  • Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

Điều này đồng nghĩa với việc tiền sử dụng đất được tính theo công thức sau:

Tiền sử dụng đất phải nộp = 50% x (Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở –  tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp)

Trường hợp 2: Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở

  • Nếu đất vườn là đất trồng cây hàng năm hoặc cây lâu năm thì tiền sử dụng đất được tính theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP.
  • Khi hộ gia đình, cá nhân chuyển đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì số tiền phải nộp được xác định như sau:
  • Tiền sử dụng đất phải nộp = Tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở – Tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp

9. Mức giá đất, bảng giá đất và khung giá đất

Khung giá đất

Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp.

Bảng giá đất

  • Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.
  • Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  • Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
    • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
    • Tính thuế sử dụng đất;
    • Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
    • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
    • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
    • Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Giá đất cụ thể

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.
  • Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
  • Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.
  • Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
    • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
    • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;
    • Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
    • Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;
    • Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Tìm hiểu thêm về các dịch vụ khác của chúng tôi

Liên Hệ Với Chúng Tôi

Vui lòng để lại thông tin liên hệ, ACC sẽ gọi lại ngay cho bạn

Hotline: 084.696.7979

Tổng Đài: 1800.0006

Mail: info@accgroup.vn

1 thought on “Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất Vườn Sang Đất Ở Thổ Cư 2020”

  1. Miễn, giảm tiền sử đụng đất khi chuyển đổi mực đích sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm sang đất ở đối với đối tượng chính sách có công với cách mạng

    Reply

Leave a Comment

LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

Văn Phòng

ACC Building, Tầng 8, 520-526 Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Language »