Cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu Danh mục các chứng chỉ năng lực xây dựng (Mới nhất 2022). Mời Quý độc giả theo dõi bài viết dưới đây.

1. Căn cứ pháp lý
- Căn cứ Nghị đinh số 59/2015/NĐ-CP
- Căn cứ Nghị định số 42/2017/NĐ-CP
- Căn cứ Nghị định số 100/2018/NĐ-CP
- Căn cứ Nghị định 15/2021/NĐ-CP
2. Danh mục các chứng chỉ năng lực xây dựng
Đối với các nhà thầu khi tham gia bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo điều 83 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP, theo đó:
Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định này khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:
- a) Chứng chỉ năng lực: Khảo sát xây dựng;
- b) Chứng chỉ năng lực: Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
- c) Chứng chỉ năng lực: Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
- d) Chứng chỉ năng lực: Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;
đ) Chứng chỉ năng lực: Thi công xây dựng công trình;
- e) Chứng chỉ năng lực: Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
- g) Chứng chỉ năng lực: Kiểm định xây dựng;
- h) Chứng chỉ năng lực: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Đối tượng được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 84 Nghị định 15/2021/NĐ-CP chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Cấp chứng chỉ năng lực lần đầu; điều chỉnh hạng chứng chỉ năng lực;
- b) Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực;
- c) Cấp lại khi chứng chỉ năng lực cũ còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin;
- d) Gia hạn chứng chỉ năng lực.
4. Hiệu lực chứng chỉ năng lực xây dựng
Chứng chỉ năng lực có hiệu lực 10 năm khi cấp lần đầu hoặc cấp điều chỉnh hạng chứng chỉ hoặc gia hạn chứng chỉ.
5. Trường hợp thu hồi chứng chỉ năng lực xây dựng
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 84 Nghị định 15/2021/NĐ-CP chứng chỉ năng lực bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- a) Tổ chức được cấp chứng chỉ năng lực chấm dứt hoạt động xây dựng, giải thể hoặc phá sản;
- b) Không còn đáp ứng đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;
- c) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ năng lực;
- d) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng chứng chỉ năng lực;
đ) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ năng lực;
- e) Chứng chỉ năng lực được cấp không đúng thẩm quyền;
- g) Chứng chỉ năng lực bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ năng lực;
- h) Chứng chỉ năng lực được cấp khi không đủ điều kiện năng lực theo quy định.
Trên đây là toàn bộ Danh mục các chứng chỉ năng lực xây dựng (Mới nhất 2022). Công ty Luật ACC luôn sẵn sàng giải đáp thắc mắc của Quý bạn đọc về chứng chỉ năng lực xây dựng. Xem thêm bài viết về các chủ đề khác của của chúng tôi tại đây. Trân trọng !
Công ty Luật ACC tự hào là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề liên quan đến pháp lý, tư vấn pháp luật, thủ tục giấy tờ cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp trên Toàn quốc với hệ thống văn phòng tại các thành phố lớn và đội ngũ cộng tác viên trên tất cả các tỉnh thành: Hà Nội, TP. HCM, Bình Dương, TP. Cần Thơ, TP. Đà Nẵng và Đồng Nai. Liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Tư vấn: 1900.3330
Zalo: 084.696.7979
Fanpage: : ACC Group – Đồng Hành Pháp Lý Cùng Bạn
Mail: [email protected]
Cảm ơn Quý đọc giả đã tham khảo bài viết Danh mục các chứng chỉ năng lực xây dựng (Mới nhất 2022). Trân trọng cảm ơn !
#Chứng chỉ năng lực xây dựng
#Danh mục chứng chỉ năng lực xây dựng
Nội dung bài viết:
Bình luận